| vô công rồi nghề | 1. Không có việc làm, thất nghiệp: Ngày xưa có một anh chàng vô công rồi nghề ngày ngày chỉ biết ăn bám vợ con và khoác lác (Truyện cổ tích Việt Nam) o Ông không thể chịu được cảnh vô công rồi nghề. 2. Nhàn rỗi, lêu lổng sinh nhiễu sự, làm phiền toái người khác: Những bọn trưởng giả vô công rồi nghề phải hẹn hò với nhau ở đấy thì mới không thấy đời đáng buồn (Nguyễn Tuân). |
| vô công rồi nghề | ng Không có công ăn việc làm: Mấy anh thanh niên vô công rồi nghề sinh ra hư hỏng. |
| vô công rồi nghề |
|
| Kéo mãi cái đời vô công rồi nghề tẻ ngắt. |
| Tệ hại mấy cái ông vô công rồi nghề ngồi vẽ ra những kiểu quần áo mà họ cho là tân thời ông xem họ ăn mặc thế kia thì còn coi công chúng vào đâu nữa ? Sao không cởi trần hẳn ra nhân thể. |
| Những tay vô công rồi nghề , la cà ngồi tán dóc suốt ngày cũng có. |
Truyện của Việt nam Ngốc buôn mắm tôm : Một chàng ngôvô công rồi nghềề , mẹ bảo đi buôn. |
| Giọt nước tràn ly , những lời khó nghe của vợ anh : Rảnh quá xen vào chuyện nhà người ta , Thứ đàn bà vvô công rồi nghềcứ muốn dan díu với chồng người khác , Chắc ổng qua nhờ con dâu hụt là cô cho ăn dùm đó làm cho Hằng cũng không nín nhịn. |
| Vì trẻ em thường hiếu động , thích giỡn , làm nũng với chúng ta khi ta quá an nhàn , vvô công rồi nghềvà khi ta quá quan tâm , nuông chiều chúng. |
* Từ tham khảo:
- vô cớ
- vô cùng
- vô cùng tận
- vô cùng vô tận
- vô cực
- vô danh