| vô cùng | trt. Không cùng, còn hoài, có thể kéo dài mãi: Việc đó nói thì vô cùng. // Hết sức, quá lắm, không thể kể ra được: Dạ sao dạ nhớ người dưng vô cùng (CD). |
| vô cùng | tt. Không biết thế nào là cùng tận: sướng vô cùng o khổ vô cùng o nói thế thì vô cùng. |
| vô cùng | tt, trgt (H. cùng: cuối hết) 1. Hết sức: Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi (Tố-hữu); Chúng ta vô cùng biết ơn chủ tịch Hồ chí Minh: Người anh hùng dân tộc, vị lãnh tụ thiên tài của Đảng ta (LKPhiêu). 2. Không thể nào hết: Khả năng của dân tộc ta, khả năng hiện thực và khả năng tiềm tàng là vô cùng, vô tận (PhVĐồng). |
| vô cùng | tt. Không cùng, không hết được. || Cái vô cùng. |
| vô cùng | .- t. 1. Không biết thế nào là hết: Đường xa vô cùng. 2. Đến mức cao nhất: Đẹp vô cùng. |
| vô cùng | Không biết thế nào là cùng: Sướng vô-cùng. Khổ vô-cùng. |
| Chàng vui mừng , không , chàng không đến nỗi gầy lắm , có lẽ béo hơn một chút thì tốt , nhưng béo quá , béo đến nỗi xấu và già đi như Lương và Mịch thì chàng sẽ khó chịu vô cùng. |
| Sao lúc đó chàng thấy chàng khổ sở thế : chàng cũng không hiểu tại sao , chàng mang máng thấy đời người đẹp vô cùng , trong sự sống có bao nhiêu cái đẹp mà riêng mình chàng bị hất hủi. |
| Trương cảm thấy mình khổ sở vô cùng , chàng thấy làm lạ sao mình lại đau khổ đến thế , đau khổ như một người sắp chết , cảm tưởng ấy giống hệt như cảm tưởng đêm qua khi chàng nhìn trộm bàn tay của Thu trên tấm chăn. |
Chàng thì chàng hiểu lắm nên chàng bối rối vô cùng. |
| Ta liệu tỏ rất khéo cho Thu biết rằng nếu Thu từ chối , Thu sẽ bị ta quấy rầy một cách khó chịu vô cùng. |
Chàng tự hỏi : Không biết đám ma ai ? Anh nào quen mình mà ở phía này ? Chàng bối rối vô cùng và bất giác đưa mắt nhìn chiếc áo quan làm như có thể nhìn áo quan mà biết được ai nằm trong đó. |
* Từ tham khảo:
- vô cùng vô tận
- vô cực
- vô danh
- vô danh tiểu tốt
- vô dĩa
- vô dụng