| căm ghét | trt. Ghét ngầm trong bụng. |
| căm ghét | đgt. Căm tức và oán ghét: căm ghét lũ bất nghĩa. |
| căm ghét | đgt Tức tối và khinh bỉ: Căm ghét những tên lưu manh. |
| căm ghét | bt. Ghét giận. |
| " Nhưng cháu ạ , trường hợp này thật khó quá " " Thưa chú đấy là ý của cha mẹ chứ anh ấy có yêu đâu ạ " " Không những không yêu mà còn căm ghét là khác. |
Chẳng vậy mà những người đã há vành cung miệng , dùng lưỡi bắn tôi đã lồng lộn lên trước thái độ thản nhiên như không của tôi đó sao ? Nhưng trái lại , tôi rất sợ vừa sợ vừa căm ghét những câu mát mẻ , nói bóng nói gió xa xôi. |
| Giờ đây bị kích thích bởi niềm thương xót những con người đau khổ như cô Cầm , chị Hương... niềm căm ghét những kẻ độc ác tham tàn , cộng với bao nhiêu điều tai nghe mắt thấy từ trước đến nay , ông thấy mình đủ sức thoát thai đổi cốt cho lũ hình nhân lạnh lẽo trong nguyên bản , đắp điếm xương thịt cho chúng , thổi hồn sống vào đó... từ hình ảnh , tâm tư của những con người có thực trong cuộc đời. |
| Tôi hiểu , đó là sự chịu đựng và nhẫn nhục lâu ngày bị tích lũy lại , cồn cào và sôi bỏng , nhưng trước nỗi sợ bị trừng phạt , nó không dám phát lộ ra , chỉ biến dạng thành mối căm ghét sâu cay , chồng chất và thù địch. |
| "Nhưng cháu ạ , trường hợp này thật khó quá" "Thưa chú đấy là ý của cha mẹ chứ anh ấy có yêu đâu ạ" "Không những không yêu mà còn căm ghét là khác. |
Những cái nhếch nhác , nhất là những cái xấu xa nhảm nhí mà Nguyễn Công Hoan hoặc Vũ Trọng Phụng nói tới trong văn các ông là những gì ở ngoài các ông và các ông thường nhìn chúng căm ghét khinh bỉ. |
* Từ tham khảo:
- căm giận
- căm hận
- căm hờn
- căm-nhông
- căm phẫn
- căm thù