| nhập | đt. Vô, vào, từ ngoài đi vào hay đem vào trong: Đột-nhập, gia-nhập, hỗn-nhập, thâm-nhập; Bên xuất bên nhập; Nhập giang tuỳ tục, nhập gia tuỳ tục // (truyền) (R) a) ứng vào xác một người khác: Bà cậu nhập; quỷ nhập tràng // b) Gộp lại, hợp lại: Sáp-nhập; xấp-nhập; Anh em hai bàn nhập lại cho vui. |
| nhập | - I. đg. 1. Đưa vào: Nhập kho. 2. Hợp lại, gom lại: Nhập bọn; Nhập hai bó làm một. II. d. Tiền hàng thu vào: Số nhập trội hơn số xuất. |
| nhập | đgt. 1. Đưa vào, nhận vào để quản lí, chi dùng, trái với xuất: thóc nhập kho o Tiền chưa nhập vào quỹ o nhập máy móc. 2. Vào, tham gia với tư cách là thành viên của một nhóm, cộng đồng, tổ chức: nhập vào đoàn biểu tình o nhập bọn với trộm cướp. 3. Gộp lại, hợp nhất làm một: Hai xã nhập với nhau o nhập hai lớp thành một. 4. Vào sâu nơi nào đó một cách bí mật, bất ngờ: nhập vào hàng ngũ địch o nhập sâu tận sào huyệt kẻ thù. 5. (Linh hồn người chết, ma, quỷ...) hiện vào con người hay vật thể nào đó để phán bảo việc đời, việc người, theo mê tín: Đồng cốt gọi hồn người chết nhập vào thân nhân của mình o ông ấy như người bị ma nhập ấy. |
| nhập | đgt 1. Đưa vào: Nhập muối vào kho; Nhập hàng của nước ngoài. 2. Tham gia vào: Nhập vào đoàn biểu tình. 3. Hợp lại; Gom lại: Nhập hai huyện làm một; Nhập tiền thu của các cửa hàng. 4. Từ mà những người mê tín cho rằng thánh thần hay hồn người chết đã hiện vào một người sống: Bà ấy vừa mới ngồi đồng đã đảo đầu người ta nói thánh đã nhập. |
| nhập | đt. 1. Vào: xuất, nhập. 2. Hợp, gom lại: Nhập với bọn hành-khách. Nhập nhiều số vốn. Nhập cổ phần. Nhập gia tuỳ tục, đến nhà nào phải theo thói tục nhà đó, đến đâu phải tuỳ đó. |
| nhập | .- I. đg. 1. Đưa vào: Nhập kho. 2. Hợp lại, gom lại: Nhập bọn; Nhập hai bó làm một. II. d. Tiền hàng thu vào: Số nhập trội hơn số xuất. |
| nhập | Vào: Của xuất, của nhập. Nghĩa rộng: Hợp lại: Nhập hai món tiền làm một. Nhập bọn đi đường. Văn-liệu: Nhập giang tuỳ khúc, nhập gia tuỳ tục (T-ng). |
Tôi không tin nhảm , tôi chắc đó là một sự tình cờ , một sự ngẫu nhiên , nhưng tôi vẫn yên trí là linh hồn nhà tôi đã nhập vào con bướm này để phù hộ cho tôi tránh được tai nạn đêm hôm ấy. |
| Những khúc củi vớt được đã nhập bọn cũ và lạnh lùng trôi đi , lôi theo cả chiếc thuyền nan lật sấp... Chồng hỏi vợ : Mình liệu bơi được đến bờ không ? Vợ quả quyết : Ðược ! Theo dòng nước mà bơi... Gối lên sóng ! Ðược ! Mặc em ! Mưa vẫn to , sấm chớp vẫn dữ. |
Ðược lệnh thôi học có ba hôm trước ngày nhập trường. |
| Lương tin ngay và cho ngay nàng nhập hội với mình , hội " bị tai nạn dì ghẻ tàn ác và mất dạy " , cái tên hài hước mà chàng đã đặt ra từ lâu. |
| Trẻ con tụ họp nhau ở thềm hè , tiếng cười nói vui vẻ , khiến An thèm muốn nhập bọn với chúng để nô đùa , nhưng sợ trái lời mẹ dặn phải coi hàng , nên hai chị em đành ngồi yên trên chõng , đưa mắt theo dõi những bóng người về muộn , từ từ đi trong đêm. |
| Những trận đòn xong , Dung lại mon men chơi với lũ trẻ , và thấy hình như cha nàng cũng chỉ cấm lấy lệ chứ không thiết gì đến , nàng lại vững tâm nhập vào bọn hạ lưu đó , suốt ngày dông dài ở ngoài chợ. |
* Từ tham khảo:
- nhập cảnh
- nhập cục
- nhập cuộc
- nhập cư
- nhập đề
- nhập định