| tay dài | dt. Cánh tay tương-đối dài: Tay dài quá gối // Tay áo tương-đối dài: Cái áo nầy tay dài quá! // Tay áo dài tới cườm (cổ) tay: áo ba túi tay dài, sơ-mi tay dài. |
| Ở cô hàng ít nói ấy , từ mái tóc dài đen lòa xòa ít được chải chuốt , cái dáng đi sẽ sàng như sợ đau lây mặt đất , nụ cười lặng lẽ giấu diếm , đến chiếc áo thâm tay dài rách ở cùi chỏ làm lộ một mảnh da trắng , tất cả , tất cả hợp nhau lại , không có chút mời mọc mà chỉ có sự cầu cứu che chở. |
| Hình như nó tìm thấy ở cái dáng nhỏ nhắn của An , ở chiếc áo đen tay dài bị rách ở bả vai , ở ánh mắt tinh nghịch và hai cái răng cửa hơi lớn của cô bé , một hình ảnh thân thiết từ lâu nó lạc dấu , nhập nhòe trong mông lung , ẩn hiện bất thường trong trí nhớ bệnh hoạn. |
| Một con gì giống như khỉ , hai tay dài nguều ngào , sắc lông đen tuyền , chỉ trừ chỗ hai gò má là có mọc hai chòm lông trắng , đang ngồi vắt vẻo trên vai con người kinh dị ấy. |
Võ Tòng búng vào miệng bát một cái , tức thời con vật đưa hai tay dài nguều ngào ra bưng cái bát nâng lên ngang mặt lắc lư đi đến chìa ra trước mặt ông cụ già ông cụ già cầm chai róc thêm rượu vào đầy bát và hất hàm về phía Võ Tòng. |
| Giẫm lên hàng cây số hoa chẩu đó và tắm hương của nó vào lòng , anh nhớ lại bộ tứ bình ngày xưa treo ở trong căn nhà lụp xụp phố Hàng Gai và thấy hiện ra rõ rệt , như trong một cuốn phim , cái cảnh mùa đông ở trong tranh vẽ một ông già mặc áo tay dài , vai mang bình rượu , đi với một tiểu đồng “đạp tuyết tầm mai”. |
Một bàn tay dài ngoẵng của tên lính đã với lên tới mũi giày da đen cao cổ bám đầy bụi của tên thiếu tá. |
* Từ tham khảo:
- cấn gió
- cận
- cận cảnh
- cận chiến
- cận cổ
- cận cổ thời đại