| gù | tt. gu lên cao, tật xương sống khiến người khòm lưng: Lưng gù, người gù. |
| gù | đt. Kêu tiếng dài và êm, tiếng kêu của bồ-câu đực khi muốn nhảy con cái: Bồ-câu gù // (B) ghè, ve, tán-tỉnh, dùng lời ngọt-dịu, duyên-dáng để o mèo: gù con gái người ta. |
| gù | - 1 tt Nói lưng hơi còng: Bà cụ đã bắt đầu gù lưng; Người gù. - 2 tht Tiếng chim bồ câu và chim cu trống kêu lúc đến gần chim mái: Sáng sớm đã nghe trên cây tiếng gù của con chim cu; Giọt sượng phủ bụi chim gù, sâu tường kêu vẳng, chuông chùa nện khơi (Chp). |
| gù | tt Nói lưng hơi còng: Bà cụ đã bắt đầu gù lưng; Người gù. |
| gù | tht Tiếng chim bồ câu và chim cu trống kêu lúc đến gần chim mái: Sáng sớm đã nghe trên cây tiếng gù của con chim cu; Giọt sượng phủ bụi chim gù, sâu tường kêu vẳng, chuông chùa nện khơi (Chp). |
| gù | tt. Cong: Lưng gù. // Gù lưng. |
| gù | đt. Nói chim bồ câu kêu. // Tiếng gù. Chim gù, chim cu, bồ câu. |
| gù | .- t. Nói lưng hơi cong và nhô ra phía sau. |
| gù | .- Tiếng chim bồ câu và chim cu trống kêu lúc đến gần chim mái. |
| gù | (đph).- d. Lượng bằng độ một phần tư lít. |
| gù | Nói lưng người hơi cong. |
| gù | Tiếng chim bồ-câu đực kêu lúc đến gần con cái. |
Trương thấy người chồng ngồi ở cạnh khay đèn đương nạo sái , đầu gật gù có dáng tư lự. |
| Chàng gật gù lẩm bẩm : Càng nhai lâu càng thấy bùi miệng. |
Ông Hàn gật gù đọc truyện Kiều : Thưa rằng giá đáng nghìn vàng. |
| Bà Án gật gù thong thả nói : Tôi nghe nói cô cũng biết chữ nghĩa , cũng học đạo thánh hiền thì phải ? Mai biết bà Án bắt đầu khai chiến , quả quyết ngửng đầu lên đáp lại : Bẩm bà lớn có thế. |
| Một thiếu nữ nói bông : Tý nữa thì vồ ếch ! Một chàng gật gù đọc , ra vẻ tự đắc lắm : Giơ tay với thử trời cao thấp Xoạc cẳng đo xem đất vắn dài. |
Hừ hừ ! Ông Canh gật gù có vẻ e ngại : Cô có thấy đau ở ngang thắt lưng bên phải không ? Bẩm có , đau lắm. |
* Từ tham khảo:
- cùng-cư
- cùng-phương
- cũng bởi
- cũng được
- cũng phải
- cũng thể