| cũng thể | trt. Do "dầu hèn cũng thể" nói tắt, dù không, dù xấu cũng vì thể-diện mà cho là tốt, là có: Khôn ngoan cũng thể đàn-bà, Dẫu rằng vụng-dại cũng là đàn-ông (CD). // Giống như (do "cũng như thể" nói tắt): Thật-thà cũng thể lái trâu, Yêu nhau cũng thể nàng dâu mẹ chồng (CD). |
| cũng thể | l. Mặc dầu còn thiếu sót, vẫn là...: Chẳng thơm cũng thể hoa nhài (cd). |
Canh rau cũng thể canh rau Để ai cậy thế , ỷ giàu mặc ai. |
Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. |
BK Chẳng chua cũng thể cam chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. |
Chẳng chua cũng thể cam chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành trên cây. |
Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. |
Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. |
* Từ tham khảo:
- thuyết địa lí chính trị
- thuyết định mệnh
- thuyết đô-mi-nô
- thuyết giáo
- thuyết hỗ trợ
- thuyết hữu thần