| cũng phải | trt. Phải cách gượng-gạo (nhìn nhận cho xuôi chuyện): Nói vậy cũng phải; Cũng phải đi theo chớ biết sao bây giờ? |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Bác xã Tạc cũng nhờ người mối lái bốn , năm bận đấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì ccũng phảisuốt đời làm vã mồ hôi. |
| Song vì nàng cho đó là một việc tự nhiên , tự nhiên như ngày nào nàng ccũng phảithổi cơm , gánh nước , tưới rau , xay lúa... Vả bao nhiêu con gái trong làng cũng lấy chồng , cũng có con cả. |
| Bà lấy cớ ai đi lấy vợ ccũng phảiđến nhà vợ để xem mặt vợ , chứ không khi nào vợ phải đến tận nhà chồng. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa ccũng phảicó kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Bà vẫn thường tự nghĩ : Chẳng có của chìm của nổi cho con thì ccũng phảicó manh quần tấm áo gọi là của mẹ chứ. |
* Từ tham khảo:
- ngủ ngáy
- ngủ nghê
- ngủ nhè
- ngủ như chết
- ngủ yêu
- ngũ