| vô chủ | tt. Không người làm chủ, hoang, bỏ hoang: ấy mồ vô-chủ ai mà viếng thăm (K). |
| vô chủ | - tt. Không có chủ: vật vô chủ nhà vô chủ. |
| vô chủ | tt. Không có chủ: vật vô chủ o nhà vô chủ. |
| vô chủ | tt (H. chủ: người có quyền sở hữu) Không ai nhận: Trải bao thỏ lận ác tà, ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm (K). |
| vô chủ | tt. Không có người làm chủ, không biết của ai: Nhà vô-chủ. Mồ vô-chủ. || Nhà vô-chủ. |
| vô chủ | .- Không có người nhận: Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (K). |
| vô chủ | Không có chủ: Vật vô-chủ. |
| Biết bao buổi trưa trong đời bà , trong khi mọi người được quyền ngả lưng đâu đó để tạm nghỉ , bà phải lấy giẻ đánh bóng từng khuôn cửa một , nhiều hôm mồ hôi và nước mắt nhỏ giọt trên tấm vải cũ ! Gia đình bọn hào lý trong làng chạy theo đám quan quân xuống trốn dưới phủ ,nên An Thái còn nhiều nhà vô chủ. |
| Dưới này thiếu gì nhà vô chủ. |
| Và để chứng tỏ mình còn ân cần giúp đỡ cháu hơn cả người khác , bà lôi An đi hết nhà này đến nhà nọ , quyết tìm cho cháu một ngôi nhà vô chủ đầy đủ tiện nghi nhất , cao sang nhất , mát mẻ nhất , bàn ghế giường tủ chắc chắn quí giá nhất. |
| Đi hết một vòng bảy , tám ngôi nhà vô chủ , bà Hai hỏi An chọn cái nào. |
| Kiên năn nỉ xin Lữ cho phép ba mẹ con ở tạm một ngôi nhà vô chủ sát phía nam thành , gần bến bọn mã phu thường dẫn ngựa ra tắm. |
| Thí dụ như lúc lấy gạo ở binh trạm , gạo lụt nên xấu , có cậu lừa lúc chủ nhà cân đong , chạy vào kéo một bì gạo mới , ai dè chủ biết được , vậy là nắm luôn lấy bì gạo mà té tát : Ai cho đồng chí vào khỏ Đồng chí chưa được học điều lệnh à? Cù nhầy mãi , cô ta mới tha cho và còn đe : Lần sau mà thế thì trói vào kho đấỷ Ai trói mới được cơ chứ Câu vô chủ rồi. |
* Từ tham khảo:
- vô cố
- vô công rồi nghề
- vô cơ
- vô cớ
- vô cùng
- vô cùng tận