| tinh anh | tt. Ròng, tốt nhất: Thác là thể-phách, còn là tinh-anh. // (thth) Nguyên-vẹn, chưa được dùng đến: Còn mới tinh-anh. |
| tinh anh | - Phần tốt đẹp nhất. |
| tinh anh | tt. (Mắt) sáng và lanh lợi, toát ra vẻ thông minh: đôi mắt tinh anh. |
| tinh anh | tt (H. tinh: trong trắng; anh: hoa đẹp nhất) Tốt đẹp nhất; Trong trắng nhất; Sáng sủa nhất: Đôi mắt Bác vẫn tinh anh (VNgGiáp); Kiều rằng: Những đấng tài hoa, Thác là thể phách còn là tinh anh (K). |
| tinh anh | 1. tt. Thông-minh: Cô ấy có tiếng là tinh-anh. 2. dt. Phần tốt đẹp nhất: Thác là thể phách con là tinh-anh (Ng.Du). |
| tinh anh | Phần lọc lõi tốt đẹp: Thác là thể-phách, còn là tinh-anh (K). |
| Vợ Minh cũng là một " bỉ vỏ " , song tinh anh sắc sảo hơn cả vợ Tư Khuyên , xinh xắn hơn cả Tám Bính , biết mọi cách trưng bảnh cái " anh chị " của chồng mình. |
| Có lẽ là khí tinh anh không nát , cho nên thành thần vậy. |
| NHÂN TÔNG HOÀNG ĐẾ Tên húy là Khâm , con trưởng của Thánh Tông , mẹ là Nguyên Thánh Thiên Cảm hoàng thái hậu , sinh năm Mậu Ngọ , Nguyên Phong năm thứ 8 , tháng 11 , ngày 11 ; được tinh anh thánh nhân , thuần túy đạo mạo , sắc thái như vàng , thể chất hoàn hảo , thần khí tươi sáng. |
Vua tư trời tinh anh , sáng suốt , vận nước thái bình , nhưng hưởng thọ không dài , chưa thấy làm được gì , đáng tiếc thay ! Canh Ngọ , Khai Hựu năm thứ 2 (1330) , (Nguyên Chí Thuận năm thứ 1). |
| Vua sinh ra , thiên tư tuấn tú khác thường , thần sắc tinh anh kỳ vĩ , mắt sáng , miệng rộng , mũi cao , trên vai có một nốt ruồi , tiếng nói như chuông , dáng đi tựa rồng , nhịp bước như hồ , kẻ thức giả đều biết vua là bậc phi thường. |
| Bà ấy có một trực giác rất ttinh anhkhi đánh giá một con người. |
* Từ tham khảo:
- tinh biểu
- tinh binh
- tinh bột
- tinh cầu
- tinh chất
- tinh chế