| tinh binh | dt. Binh ròng, lính tuyển-chọn thật giỏi: Trong tay mười vạn tinh-binh K. |
| tinh binh | - Quân đội tinh nhuệ (cũ). |
| tinh binh | dt. Quân tinh nhuệ: Trong tay mười vạn tinh binh (Truyện Kiều). |
| tinh binh | dt (H. tinh: giỏi giang; binh: lính) Quân lính giỏi giang: Hàng vạn tinh binh Pháp chịu hàng (X-thuỷ); Trong tay mười vạn tinh binh, Kéo về đóng chật một thành Lâm-tri (K). |
| tinh binh | dt. Binh tinh-nhuệ, luyện kỹ: Trong tay mười vạn tinh binh (Ng.Du). |
| tinh binh | Quân chọn kỹ, luyện kỹ: Trong tay mười vạn tinh-binh (K). |
| Quân phủ hơn một vạn rưỡi người , tinh binh trên năm mươi thuyền , mà tất cả anh em ta kể cả những người đã chết được bao nhiêu ? Chúng nó đông hơn anh em ta gấp bội. |
| Mùa đông , Dương Bộc nhà Hán đem chín nghìn tinh binh hãm Tầm Hiệp , phá Thạch Môn (Lữ Gia chất đá giữa sông gọi là Thạch Môn) lấy được thuyền thóc của ta kéo luôn cả các thuyền ấy đi , đem mấy vạn người đợi Phục ba tướng quân Lộ Bác Đức. |
Mùa thu , tháng 8 , xuống chiếu định quân ngũ , mỗi quân ba mươi đô , mỗi đô tám mươi người , [31b] chọn người tôn thất giỏi võ nghệ , tinh binh pháp để chỉ huy. |
| 000 quân và một thớt voi đánh ra các xứ Khoái Châu1457 , Bắc Giang , Lạng Giang để chặn viện binh từ Lưỡng Quảng tới ; bọn Tư không Lê Lễ và Lê Xí thì đem tinh binh tiến sau đaể phô trương thanh thế. |
Lúc ấy , bọn Lễ đã bí mật mai phục tinh binh ở Thanh Đàm1472 để đợi giặc , được tin báo của Triện , bèn đang đêm đem hơn ba nghìn quân tinh nhuệ và 2 thớt voi đến dứu , hội quân ở Cao Bộ1473 , chia quân phục sẵn ở các chỗ hiểm yếu. |
| Nó khiến cho sự phát triển của ttinh binhbị giảm sút và không có thời gian để phát triển bình thường trở lại. |
* Từ tham khảo:
- tinh cầu
- tinh chất
- tinh chế
- tinh chiên
- tinh dầu
- tinh dịch