| thâm sơn cùng cốc | - Nơi hẻo lánh xa xôi ở núi rừng. |
| thâm sơn cùng cốc | Ở sâu hút trong rừng núi, nơi xa xôi hoang vắng. |
| thâm sơn cùng cốc | ng (H. sơn: núi; cùng; cuối; cốc: hang. - Nghĩa đen: núi sâu hang cùng) Nơi rừng núi xa xôi hẻo lánh: Một người ở nơi thâm sơn cùng cốc này còn biết lo việc đánh giặc (NgHTưởng). |
| thâm sơn cùng cốc |
|
| Ý đức hầu bị giết , gia đình ông chạy trốn ở chốn thâm sơn cùng cốc này , ông thì ngày ngày giao thiệp với những người mộc mạc và cần cù , chuộng một thế võ hiểm để phòng thân hơn là một câu trong Khổng Tử gia ngữ. |
| Anh Lữ kể ông tổ bốn đời nhà anh quê tận Hưng Nguyên , Nghệ An , bị chúa Nguyễn bắt đày lên chỗ thâm sơn cùng cốc này. |
| Là những tội đồ bị gửi đến chỗ thâm sơn cùng cốc , khí hậu độc địa để chịu khổ sai. |
| Chuyến xe hỏa cuối cùng , chuyến tàu đi lên những nơi thâm sơn cùng cốc , bữa ấy , lúc mặt trăng đã lên đến lưng chừng trời , đã nhả một mình Long xuống thềm ga lạnh lẽo và vắng vẻ. |
| Trên hành trình trekking đi vịnh , bạn sẽ được ngắm phong cảnh núi non hùng vĩ , tươi đẹp , những loài hoa dại khoe sắc rực rỡ , cây nấm to đùng mọc trên thân cây hay lâu lâu nghe có bầy khỉ nháo nhào xông ra ,... Lối mòn phủ đầy lá rừng khô , có nơi phủ kín cả lối đi một màu vàng úa , lúc thì đỏ rực ,....tạo cho bạn cảm giác như lạc lõng chốn tthâm sơn cùng cốc. |
| Ở những nơi thiếu thốn nhất , nơi tthâm sơn cùng cốc, bản làng vùng biên viễn quanh năm sương phủ lại có nhiều cụ cao niên sống trọn thế kỷ. |
* Từ tham khảo:
- thâm tâm
- thâm thấp
- thâm thù
- thâm thủng
- thâm thuý
- thâm tình