| hiềm | tt. Giận, bất-mãn, ghim trong lòng: Cừu-hiềm, thù-hiềm. |
| hiềm | I. đgt 1. Không bằng lòng nhau đến mức oán ghét nhau sâu sắc: Hai nhà vốn hiềm nhau. 2. Đáng phàn nàn, không vừa ý: hiềm một nỗi. 3. Sợ, ngại: hiềm đường xa o Con cháu chớ hiềm sớm tối ngặt, Thi thư thực ấy báu nghìn đời (Quốc âm thi tập). II. Nghi ngờ: hiềm khích o hiềm kị o hiềm nghi o hiềm ngờ o hiềm oán o hiềm thù o thù hiềm o tị hiềm. |
| hiềm | đgt Thù hằn: Vì một lời nói mà hai gia đình hiềm nhau. dt Điều thù hằn: Vì tình đoàn kết mà bỏ hiềm cũ. |
| hiềm | đt. Bất mãn, bất-bình: Hai bên đã hiềm nhau từ lâu. // Hiềm một nỗi là. |
| hiềm | .- đg. Thù hằn: Hai người hiềm nhau. |
| hiềm | Nói có ý bất-bình, bất-mãn: Vì lời nói mà sinh hiềm nhau. |
| Bấy giờ chàng mới hiểu vì cớ sao sư bà không sợ gì tội lỗi , hiềm nghi , để cho chàng ẩn vào buồng sư cô. |
Thấy đêm hôm khuya khoắt , Văn muốn tránh mọi sự hiềm nghị , nói với Liên rằng : Chị cứ lên nhà với anh Minh đi. |
| Cách đây dăm năm ông Hàn Thanh có chuyện hiềm khích lấy tranh nhau một vợ lẽ , mà ông ta đã đốt nhà ông Ấm Cả , ở bên làng Thượng. |
| Hai bên vẫn còn hiềm khích nhau không đi lại chơi bời với nhau. |
Áo đang khô , không phải mưa sao ướt áo ? Bởi hiềm anh chậm bước , nên thầy mẹ bán gả em đi. |
BK Áo em đang khô không ngờ áo em ướt ? Bởi hiềm anh chậm bước , nên thầy mẹ bán gả em đi. |
* Từ tham khảo:
- hiềm nghi
- hiềm oán
- hiềm thù
- hiềm vì
- hiểm
- hiểm ác