| cộc | tt. Cụt, ngắn: áo cộc, cộc-lốc. // tt. (B) Quạu, nóng-nảy, thô-kệch: Đổ cộc, nổi cộc; Nó cộc lắm, đừng chọc nó. |
| cộc | - 1 tt. Ngắn; cụt: áo cộc; Chó cộc đuôi Con cộc Con chó cụt đuôi: Con cộc nhà này không dữ. - 2 đgt. Đụng đầu vào một vật gì: Cộc đầu vào bàn. - 3 tht. Tiếng gõ mõ: Sư cụ gõ cộc một tiếng trên mõ. |
| cộc | dt. Gộc: cộc cây o bổ cộc lấy củi. |
| cộc | đgt. Đột ngột đập đầu vào vật cứng: cộc đầu vào trần nhà. |
| cộc | tt. Ngắn, cụt: mặc quần cộc o áo cộc tay o chó cộc đuôi. |
| cộc | tt Ngắn; cụt: áo cộc; Chó cộc đuôi Con cộc Con chó cụt đuôi: Con cộc nhà này không dữ. |
| cộc | đgt Đụng đầu vào một vật gì: Cộc đầu vào bàn. |
| cộc | tht Tiếng gõ mõ: Sư cụ gõ cộc một tiếng trên mõ. |
| cộc | tt. Ngắn, cụt: áo cộc. |
| cộc | tt. Dễ nóng giận và dữ: Em nhỏ ấy ít nói nhưng tánh cộc lắm. |
| cộc | 1. t. Ngắn, cụt: áo cộc; Chó cộc đuôi. 2. d. Con chó cụt đuôi: Con cộc. |
| cộc | t. Tiếng gõ mõ. |
| cộc | Đụng đầu vào một vật gì: Cộc đầu vào bàn. |
| cộc | Ngắn cụt: áo cộc: Chó cộc đuôi. Văn-liệu: Khéo vẽ con sư-tử cộc. Ông trăng mà lấy bà trăng, Đẻ ra con rắn thằn-lằn cộc đuôi. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Nàng chít chiếc khăn mỏ quạ và mặc chiếc áo ccộcvải trắng mới may. |
Bà xòe hai bàn tay giơ hai túi áo ccộc: Cụ khám xem. |
| Ngồi trên chiếc ghế gỗ con , nàng giải chiếc áo ccộctrên bàn giặt , sát xà phòng. |
Sự thực , Trác cũng như ngày còn ở nhà với mẹ , nhưng vì nàng quấn chiếc khăn đen mới và nàng mặc chiếc áo ccộctrắng nên khuôn mặt nổi hẳn lên. |
| Lần nào mợ cũng trả lời cộc lốc : " đỡ " hay là " lại nặng thêm " cho đến ngày chồng nàng nhắm mắt. |
* Từ tham khảo:
- cộc cỡn
- cộc lốc
- côi
- côi cút
- cồi
- cổi