| cổi | đt. C/g. Cởi, lột ra, mở ra, tháo ra: Cổi áo, cổi trói; Anh em như thể tay chân, Vợ chồng như áo cổi ngay nên lìa (CD). // đt. (B) Thoả, hết bận lòng: Được lời như cổi tấm lòng (K). |
| cổi | đgt. Cởi: cổi áo o cổi trói. |
| cổi | đgt (cn. cởi) 1. Bỏ quần áo đương mặc ra: Nóng quá, phải cổi áo đi tắm 2. Bỏ đôi giày đương đi: Mẹ dạy con nhỏ cổi giày 3. Tỏ bày nỗi lòng: Được lời như cổi tấc sơn (K). |
| cổi | đt. (Có nơi gọi là cởi) Lột, bỏ ra, tháo, gỡ ra: Thương nhau cổi áo cho nhau, Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay (C. d) Thóc lúa kho trời vẫn sẵn đây, Tạc thành cái cối để mà xay. (L. Th. Tôn) // Cổi áo. Cổi gói. Cổi trần. |
| cổi | đg. Nh. Cởi: Cổi áo đem phơi. |
| cổi | Lột, bỏ ra, tháo ra, gỡ ra: Cổi áo, cổi trói. Nghĩa bóng là nở ra, mở ra: Được lời như cổi tấm lòng. Văn-liệu: Chàng về cổi áo lại đây, Để đêm thiếp đắp để ngày xông hương. Đặt gươm cổi giáp trước sân khấu đầu (K). |
| Ngọn đèn dầu có cái chao lụa xanh xinh xắn chắc hẳn là một công trình của hai cô thiếu nữ để trên chiếc bàn con , chiếu ra một vùng ánh sáng , làm nổi trắng mấy gốc chè cằn cổi. |
* Từ tham khảo:
- cỗi
- cỗi cằn
- cỗi ngọn
- cỗi nguồn
- cỗi rễ
- cối