| vô chừng | tt. Không có chừng mực: Thằng bé láo vô chừng o Lão tham vô chừng. |
| vô chừng | trgt Rất nhiều: Nhớ về Hà-nội của em vô chừng (Tế Hanh). |
| Cái thay đổi ấy làm nàng bỡ ngỡ rụt rè , coi nhà chồng là một nơi xa lạ vvô chừng. |
| Huống chi Bính lại lấy ngày làm đêm , đêm làm ngày , và ăn uống kham khổ hết sức , bữa nào không vài miếng đậu phụ om , đĩa rau muống luộc thì lại cá vụn kho , dưa muối xổi , cà giầm tương , hỏi còn sức nào để chiều theo lòng ham muốn vô chừng của các khách mua vui. |
Nhất là những đêm Vị tỉnh giấc cô đơn trong căn phòng quạnh quẽ , quờ tay tìm một cơ thể nào đó đang nằm sát cạnh như một thói quen mà ba năm qua Vị đang cố níu giữ và dung hòa nhưng phút chốc trở nên tan biến , hụt hẫng vô chừng. |
| Chẳng hạn , được tặng một bó hoa , được ăn món mình thích , đi du lịch với gia đình hay công việc thăng tiến Nhưng nỗi buồn luôn tồn tại ở thể vvô chừng, tức là nó luôn chực chờ lao đến. |
| Khi đến cửa hàng đèn điện tôi như lạc vào mê hồn trận với rất nhiều loại đèn khác nhau , phong phú về mẫu mã , đa dạng về chủng loại , giá cả thì vvô chừng. |
| Chẳng hạn , người bệnh về khí mạch thì bọt nước tiểu thường to và có màu xanh lơ ; người bị nhiễm độc thì bọt nước tiểu lớn nhỏ không đều , màu sắc biến đổi vvô chừng. |
* Từ tham khảo:
- vô công rồi nghề
- vô cơ
- vô cớ
- vô cùng
- vô cùng tận
- vô cùng vô tận