| ứng biến | đt. Xoay-xở kịp lúc: Tuỳ-cơ ứng-biến. |
| ứng biến | - đg. Ứng phó linh hoạt với những điều bất ngờ. Tài ứng biến của một chỉ huy quân sự. |
| ứng biến | đgt. Ứng phó xử lí linh hoạt, sát với từng tình huống bất ngờ xảy ra: tài ứng biến o phải ứng biến kịp thời mới giành được thắng lợi. |
| ứng biến | đgt (H. ứng: đáp lại, đối lại; biến: xảy ra đột ngột) Đối phó ngay với sự việc xảy ra: Anh ấy có tài ứng biến trước mọi khó khăn. |
| ứng biến | đt. Đối phó với việc biến xảy ra: Tùy cơ ứng biến. |
| ứng biến | .- Đối phó nhanh với những việc xảy ra một cách bất ngờ. |
| ứng biến | Đối phó với việc xẩy ra: Có tài ứng-biến. |
| Phải tuỳ cơ uứng biến". |
| Phúc không đủ tài ứng biến và can đảm để khai dối cho đúng ý quân phủ. |
| Nhạc thỏa mãn vì đã gây được sự chờ đợi náo nức cho mọi người , bắt đầu trình bày kế liều lĩnh của mình : Những tên ông Nhật gài được vào trong phủ phần lớn đều chậm chạp , kém ứng biến , thiếu liều lĩnh. |
| Cho nên gặp những lúc ấy , Long đã nhận lời của cả hai bên , để có cơ dò xét tình thế của kẻ thù rồi sẽ tùy cơ ứng biến. |
| Phúc là người thông minh , giỏi ứng biến , có tài trị dân , người ta phục là giỏi. |
| Hạ thoát khỏi giây phút nguy hiểm nhờ tài ứng biến của Thoại. |
* Từ tham khảo:
- ứng cử
- ứng cử viên
- ứng cứu
- ứng dụng
- ứng đáp
- ứng đối