| ứng | đt. Đáp lại, đối lại: Báo ứng nhãn-tiền, đáp ứng nhu-cầu. // Hợp, thích-hợp, đúng lúc: Thích-ứng, tuỳ-cơ ứng-biến. // Nổi lên, lên tiếng: Hưởng-ứng, tiếp-ứng; ứng lên một loạt; đồng-thinh tương-ứng. // Cho mượn xài đỡ khi cần: ứng trước một số tiền rồi sau làm giấy tờ điều-chỉnh. // (truyền): Nhập vô, chứng cho: Linh-ứng; cảm tất thông, cầu tất ứng; Nhờ ông ứng nên đoán trúng; có bà ứng nên cây xăm (thẻ) linh-nghiệm. |
| ứng | đgt. Chi tạm cho dùng trước, về sau mới thanh toán, mới trả lại: ứng tiền tàu xe o ứng tiền đi công tác o Tiền ứng vừa khớp với tiền thanh toán. |
| ứng | I. đgt. 1. Đáp lại hoặc lên tiếng ủng hộ: người hô kẻ ứng o ứng theo cờ nghĩa o ứng cử o ứng cử viên o ứng cứu o ứng đáp o ứng đối o ứng khẩu o ứng mộ o ứng thí o ứng thù o ứng tiếp o ứng tuyển o ứng viên o ứng xuất o cảm ứng o cung ứng o cứu ứng o dị ứng o đáp ứng o đối ứng o hiệu ứng o hô ứng o hưởng ứng o ngoại ứng o nội ứng o phản ứng o phù ứng o tiếp ứng. 2. Báo trước điều lành dữ, theo mê tín: ứng mộng o ứng nghiệm o báo ứng o linh ứng. 3. Đối phó lại: ứng biến o ứng chiến o ứng lực o ứng phó o tùy cơ ứng biến . II. tt. Tương xứng phù hợp với nhau: Hai vế ứng nhau từng chữ o ứng dụng o tương ứng. |
| ứng | đgt Bỏ tiền ra cho người khác tiêu, rồi thu lại sau: Cả bọn bạn rủ nhau lên Hồ Tây ăn bánh tôm, anh ấy ứng tiền trả nhà hàng, bạn bè sẽ góp nhau trả lại. |
| ứng | đgt 1. Báo trước điều lành hay dữ, theo mê tín: Bà ta cho rằng thần linh đã ứng mộng. 2. Đáp lại lời kêu gọi: Người hô, kẻ ứng; Nhất hô bá ứng (tng). |
| ứng | đgt Phù hợp: Lời hát ứng với điệu nhạc; Trong một đa giác, mỗi cạnh ứng với một góc. |
| ứng | đt. Bỏ tiền ra trước, tiêu về việc gì sau sẽ lấy lại. |
| ứng | đt. Đáp, đối lại: ứng-đối. Ngr. Hiện ra hợp với điều đã nói: Chợp đi phút thấy ứng liền chiêm bao (Ng.Du). || ứng chiêm-bao. |
| ứng | .- đg. Bỏ tiền hay hiện vật ra cho người khác tiêu dùng rồi thu lại sau. |
| ứng | .- t. "Tương ứng" nói tắt: Trong một đa giác, mỗi cạnh ứng với một góc. |
| ứng | Bỏ tiền ra trước để tiêu về việc công, sau sẽ lấy lại: ứng tiền làm lễ thần. |
| ứng | Đáp lại, đối lại: ứng-đối. ứng trực. Văn-liệu: Tuỳ cơ ứng-biến. Cảm tất thông, cầu tất ứng (T-ng). Chợp đi phút thấy ứng liền chiêm bao (K). Xem cơ báo-ứng biết tay trời già (Nh-đ-m). Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu (T-ng). |
| Phải tuỳ cơ uứngbiến ". |
| Linh ứng không. Doanh nói : Linh ứng lắm vì có năm ngựa |
Nhưng Lâm thất vọng đặt cốc xuống bàn , vì không ai hưởng ứng. |
À , có phải vợ anh là cái người nhà quê ăn mặc lôi thôi lếch thếch hay gánh hoa đi bán rong có phải không ? Minh ngẩn người ra chưa kịp phản ứng ra sao thì Nhung lại nói tiếp. |
Ông ta lấy làm tự đắc rằng có tài ứng đối , vui sướng bảo Mai : Cô bằng lòng nhé ? Bằng lòng tôi nhé ? Nghìn vàng đấy ! Rồi cười ha hả nhắc lại câu chuyện Kiều : " Thưa rằng giá đáng nghìn vàng ". |
Hai người ngồi đối diện nhau , đăm đăm nghĩ ngợi như đương tìm một câu chuyện thù ứng thì Ái rón rén đứng sau lưng cậu kéo áo nói : Cậu ơi cháu đói rồi. |
* Từ tham khảo:
- ứng chiến
- ứng cử
- ứng cử viên
- ứng cứu
- ứng dụng
- ứng đáp