| than thân | đt. Kể nỗi buồn về phận mình vô-phước (phúc): Than thân trách phận. |
| than thân | - Phàn nàn về tình cảnh của mình. |
| than thân | đgt Đau xót phàn nàn về số phận của mình: Đêm đêm ngồi tựa bóng đèn, Than thân với bóng, giải phiền với hoa (cd). |
Minh mắc bệnh thong manh ! Hôm đầu , Minh còn khóc lóc thảm thiết than thân. |
| Nếu chàng có buồn bã mà than thân trách phận cho nhiều cũng không làm sao đôi mắt sáng trở lại mà chỉ làm cho người bạn tốt nhất của chàng ân hận và người vợ yêu quý thêm khổ sở chứ chẳng ích lợi gì. |
| Minh lại lẩm bẩm một mình : Thế là hết một đời ! Liên bỗng phát cáu , gắt lên : Sao mình cứ nghĩ quẩn , nói lên toàn những điều gở mãi thế ? Mình gặp nạn thì phải để cho em cố gắng tìm đường chữa chạy chứ cứ ngồi mà than thân trách phận như thế có ích gì đâu ! Một tiếng nấc đưa lên làm nghẹn cổ Minh. |
| Nhưng mà thú lắm mình ạ ! Mỗi khi tỉnh mộng , anh lại buồn ủ rũ , rồi than thân trách phận khi nghĩ đến hiện tại. |
Anh nhất kì tâm Sao cô bay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm hôm qua rót đọi dầu đầy than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
BK Anh nhất kì tâm Sao cô hay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình khéo nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm qua rót đọi dầu đầy than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
* Từ tham khảo:
- ra lòng
- ra nhẽ
- ra ở riêng
- ra tai
- ra tòa
- ra viện