| ra ở riêng | đgt Nói cặp vợ chồng mới lấy nhau không còn ở chung với cha mẹ: Vợ chồng cháu nó đã ra ở riêng được một tháng nay. |
| Hai cô lớn đã ra ở riêng ngay khi ông phủ còn đang tại chức. |
| Thế nhưng , từ lúc con ông Tư Thới ra ở riêng trong cái chòi nát cạnh mấy gốc mít cỗi , trong làng không ai dám lai vãng tới gần đó nữa. |
| Nó đã hơn mười tuổi , lại con nhà nghèo nhưng là con út , mọi việc đã có các chị dâu làm , khi các anh chị ra ở riêng , nó có vợ , dù vợ chỉ lớn hơn nó ba tuổi , nhưng đã làm được các việc nặng của người lớn , chẳng hạn như việc giã ngô bằng chày tay , nó chưa thể nhắc nổi cái chày dài gấp hai người nó lên khỏi miệng cối thì vợ nó " con bé ấy " đã thoăn thoắt giơ lên , rồi dồn sức giã vào giữa lòng cối vừa mạnh mẽ , vừa như hút xoáy những hạt ngô ngâm trơn truội khỏi chao vọt ra ngoài. |
| Vậy mà tao tưởng mày không tính chuyện lấy vợ , ra ở riêng nữa chứ ! Mà đã có con nào bằng lòng lấy mày chưa ? Bẩm ông chủ , có rồi ạ anh Hai mừng rỡ đáp. |
| Lang sợ có điều không hay bèn xin anh ra ở riêng , nhưng anh không cho. |
| Hai vợ chồng nàng đã ra ở riêng nhưng cha mẹ vẫn để cho một phòng để thi thoảng về chơi. |
* Từ tham khảo:
- chiều ngang
- chiều rộng
- chiều sâu
- chiều trời
- chiều xuân
- chim bằng