| ra nhẽ | tt, trgt 1. Có lí, có lẽ: Tôi phải trình bày cho ra nhẽ. 2. Phải trái rõ ràng: Chị ấy nói thế không được, tôi phải làm cho ra nhẽ. |
| Không lẽ thứ năm , chủ nhật lại không ra thăm anh được hay sao ? Tôi xin ra ở ngoài chỉ vì tôi muốn ở ngoài chứ chẳng có ý gì khác nữa ! Minh lại mỉm cười : Nếu tôi đoán không trúng thì thôi , việc gì anh phải nhất định cãi cho ra nhẽ thế ? Vì tôi xấu hổ lắm. |
| Tôi định bụng sẽ hỏi gã cho ra nhẽ. |
| Muốn cho chúng nó ký nhận tiền , anh phải nói năng với chúng nó ra nhời ra nhẽ , chúng nó đã vậy , nhưng còn chồng chúng nó. |
| gọi người hàng xóm sang để nói chuyện cho rra nhẽ. |
| Đó cũng là điều tòa lưu ý nhiều lần khi nhắc công tố viên phải tranh luận lại với luật sư để cho rra nhẽ. |
| Cho rằng em rể hỗn láo , Lân chạy xe máy về nhà lấy một luỡi lê giấu trong người , quay trở lại gọi Bích ra hỏi cho rra nhẽviệc tại sao đánh mình. |
* Từ tham khảo:
- lung la lung lay
- lung ta lung tung
- lùng thà lùng thùng
- luồn lụy
- lụp xà lụp xụp
- lụt bão