| thần công | dt. Súng thần, tên cũ súng đại-bác: Rước thần-công đến chống giặc. |
| thần công | - Từ cũ chỉ trọng pháo. |
| thần công | dt. Súng đại bác thời xưa. |
| thần công | dt (H. thần: vị thần; công: đánh giá. - Nghĩa đen: Có sức mạnh như thần) Súng đại bác kiểu cũ (cũ): Súng thần công bắn như sấm, như sét (NgHTưởng). |
| thần công | dt. Thứ súng lớn. |
| thần công | Thứ súng lớn. |
| Tôi phải cho ông Tuyết lấy khẩu thần công tịch thu được bắn thử một phát cho họ xem , họ vẫn nửa tin nửa ngờ. |
| Thằng con ấy , một đứa vô lại muốn xoay tiền bố , đã đến nói với nhà báo để cho một tờ báo nọ cứ gào choáng mãi lên , kêu đòi thần công lý của quan sở tại , là tôi... Cho nên bây giờ , sau khi bị cụ lớn khiển trách thế này , thì tôi lấy làm xấu hổ cho cái thần công lý của tôi lắm. |
| Trong khi ấy , vì còn quá tin ở ngọn đèn trời , tin ở thần công lý , ở lẽ phải , ở cái kiện , nên Long đã chẳng ngại ngùng gì cả vội nhận lời với chủ ngay. |
| Máu do một kẻ giết người tưới ra , vẫn gọi sự khát máu của thần công lý , thì nước mắt của người nghĩa sĩ cũng dễ hợp với nước mắt của kẻ chịu đau thương. |
| Như căn nhà sát mép hồ nước trên trục đường 1 , với một mái tôn chồm ra như chực ngoạm hết người đi đường , hai chiếc máy nén hơi đặt cân đối ngay trước cửa y như hai khẩu đại bác thần công của nhà Nguyễn đặt trước cổng Ngọ Môn. |
| [76b] Ngày 22 , rước (vua) về táng ở Vĩnh Lăng tại Lam Sơn , miếu hiệu là Thái Tổ , dâng tôn hiệu là Thống Thiên Khải Vận Thánh Đức thần công Duệ Văn Anh Vũ Khoan Minh Dũng Trí Hoàng Nghĩa Chí Minh Đại Hiếu Cao Hoàng Đế. |
* Từ tham khảo:
- thần diệu
- thần đạo
- thần đình
- thần đồng
- thần đường
- thần giao cách cảm