| thần dân | dt. Dân của vua: Được vua hiền-đức, thần-dân đều hả dạ. |
| thần dân | - Nhân dân ở dưới quyền vua. |
| thần dân | dt. Người dân, xét trong quan hệ với vua: Nhà vua được thần dân ngưỡng mộ. |
| thần dân | dt (H. thần: bề tôi; dân: người dân) Nhân dân trong một nước quân chủ: Dẫu sớm thấy ngọn cờ điếu phạt, phận thần dân đâu chẳng toan còn (NgĐChiểu). |
| thần dân | dt. Tôi, dân trong nước. |
| thần dân | Tôi và dân ở trong nước: Lòng trung-nghĩa của thần-dân. |
| Thì ra những bức tranh gà lợn đó không phải chỉ hoà đồng với tôi , nhưng hoà đồng với vợ , với con tôi như thế , có lẽ vì chúng tượng trưng cho tithần dânân tộc Việt Nam mà chúng tôi không biết. |
| Tin ấy bắn về kinh đô , nhà vua rất lo , liền sai yết bảng cho tất cả thần dân ai có phép gì dựng được phỗng lên bệ thì sẽ hậu thưởng. |
Tôi gặp Chanira tại căn phòng trong ngồi đền thiêng , nơi Chanira từng gặp gỡ thần dân đến xin ban phước lành. |
Nhưng trong toàn bộ cái nền rộng lớn của văn hoá văn minh phương Tây được du nhập vào xứ sở này nửa đầu thế kỷ XX , còn có một hạt nhân quan trọng là tinh thần dân chủ. |
| Chả gì cũng là một tư lệnh vùng biển tối cao nửa đêm đi vi hành mà các thần dân không mừng rỡ tiếp đãi được một vài lon bia à? Được quá đi chứ ! Hồ hởi , anh đặt chân lên cầu thang nhưng ngay liền đó lại dừng lại , bồi rối. |
| Chép việc lên ngôi , theo nghĩa trước sau thì một năm không thể có hai vua được , theo lòng thần dân thì không thể bỏ trống một năm không có vua. |
* Từ tham khảo:
- thần đạo
- thần đình
- thần đồng
- thần đường
- thần giao cách cảm
- thần hạ