| sát sinh | - Giết giống vật để ăn : Phật giáo cấm sát sinh. Lò sát sinh. Nơi chuyên làm thịt trâu, bò, lợn để cung cấp cho một thành phố. |
| sát sinh | đgt.1. Giết sinh vật nói chung: Đạo Phật ngăn cấm sát sinh.2. Giết súc vật để lấy thịt: lò sát sinh o thuế sát sinh. |
| sát sinh | đgt (H. sát: giết; sinh: sống) Giết súc vật để ăn: Tụng kinh chẳng nỡ sát sinh loài gì (Trinh thử). |
| sát sinh | (sanh). Giết sinh-vật. |
| sát sinh | .- Giết giống vật để ăn: Phật giáo cấm sát sinh. Lò sát sinh. Nơi chuyên làm thịt trâu, bò, lợn để cung cấp cho một thành phố. |
| sát sinh | Giết loài sinh-vật: Người tu đạo Phật không sát-sinh. |
| Ở nhà chùa không được sát sinh. |
| Tội nghiệp cho kiếp chim , ai thấy mà không ái ngại , nhưng triết lý là một chuyện mà thực tế lại là chuyện khác : chỉ một lát nữa thôi , mổ ruột bỏ lòng đi rồi nhồi hạt sen , ý dĩ , miến , thịt ba chỉ , mộc nhĩ , nấm hưng cho vào nồi hầm lên , anh sẽ thấy rằng các nhà đạo đức tu hành khuyến cáo các đệ tử ăn chay trường , câsát sinhinh , thật quả là dại , dại quá , dại không thể để đâu cho hết. |
| Tính tôi không hay sát sinh. |
| Nhân được báo cử đi viết bài về Quốc hội họp , tôi đem thắc mắc hỏi đại biểu Hòa thượng Thích Thanh Tứ (ông viên tịch ngày 26 11 2011) , Hòa thượng nói rằng "Đạo Phật không sát sinh và luôn trưởng dưỡng lòng từ bi. |
Có thể những người bán thịt chó phạm tội sát sinh nên đầu tháng họ đi chùa cầu xin Trời Phật tha tội. |
| 139 ,95 đồng , cao gấp rưỡi thuế xe tay và cao gấp bốn lần thuế sát sinh. |
* Từ tham khảo:
- sát thân
- sát thân thành nhân
- sát thương
- sát trùng
- sát ván
- sạt