| rành mạch | trt. Rõ-ràng từng chi-tiết từ đầu tới đuôi: Cắt-nghĩa rành mạch, nói chuyện rành mạch. |
| rành mạch | - tt. Rõ ràng, phân minh, đâu ra đấy: Sổ sách rành mạch ăn chia rành mạch. |
| rành mạch | tt. Rõ ràng, phân minh, đâu ra đấy: Sổ sách rành mạch o ăn chia rành mạch. |
| rành mạch | tt, trgt Rõ ràng; Có mạch lạc: Dù là bạn thân thì việc tiền nong vẫn cứ phải rành mạch; Lời giảng của giáo sư bao giờ cũng rành mạch. |
| rành mạch | tt. Rõ ràng: Ăn nói rành-mạch. |
| rành mạch | .- t. 1. Có mạch lạc rõ ràng: Câu chuyện kể rành mạch. 2. Sòng phẳng: Rành mạch về tiền nong. |
| rành mạch | Mạch nào rành-mạch ấy: Ăn nói rành-mạch. |
Rồi Loan kể rành mạch việc đã xảy ra cho hai bạn nghe. |
Rồi trạng sư kể lại việc bà Phán giao đứa cháu cho thầy cúng : câu chuyện đó , Thảo đã kể cho ông ta biết một cách rành mạch : Chính bà mẹ chồng đã giết cháu bà mà không biết. |
Rồi sư cô kể cho Dũng nghe rành mạch vì cớ gì. |
| Một điều chắc chắn , chị ta nhớ ra một cách rành mạch , là chưa bao giờ được hưởng chút sung sướng thư nhàn như những người giàu có. |
| Nàng đang tan nát cõi lòng lại nghe tiếng Nhung hỏi : Mua hoa huệ nhé ? Đừng ! Ruồi nó đến bâu vào thì khổ cả nút ! Mạc cười lớn , chêm vào một câu : Nhà bán hoa có khác ! Biết rành mạch lắm ! Nhung chợt quắc mắt lên mắng : Cháu không được hỗn ! Liên càng nghe càng thấy uất ức. |
| Chàng còn nhớ rành mạch bốn tờ bạc mới và sáu tờ cũ. |
* Từ tham khảo:
- rành rành
- rành rành như canh nấu hẹ
- rành rạnh
- rành rẽ
- rành rõi
- rành rọt