| rành rẽ | trt. Rõ-ràng, đâu ra đấy: Cắt-nghĩa rành-rẽ, chỉ-dẫn rành-rẽ. |
| rành rẽ | Nh. Rành rọt. |
| rành rẽ | tt. Nht. Rành-mạch. |
Ông giáo kinh ngạc hỏi : Tôi có làm được gì để giúp ông đâu ? Biện Nhạc ngả người tới trước , thuật lại rành rẽ : Ở đây , như thầy thấy đó , là đất rừng rú. |
| Thử xem còn oán con eo hẹp nữa thôi ! Ông giáo gắt : Nhưng chuyện gì vậy ? Kiên thấy cha giận , vội ngồi ngay ngắn trở lại , kể chậm rãi và rành rẽ hơn : Từ ngày con lên trông coi cái trại này , giờ giấc có dễ dãi hơn trước. |
| Cậu thanh niên 19 tuổi trầm tĩnh nhưng cũng cao ngạo không kém gì anh , chỉ khác anh ở cách biểu lộ thay vì nói năng hăng hái , vung tay thêm sức cho các lời truyền đạt như Nhạc , Huệ biểu lộ lòng tự tin mãnh liệt và sự xem thường các trở ngại nguy hiểm qua lối nhìn nửa giễu cợt , nửa nghiêm nghị , qua cách nghiêng đầu lắng nghe người khác nói với một nụ cười mỉm trên môi , qua giọng nói lớn và rành rẽ từng tiếng khiến mọi điều rắc rối trước đó đột nhiên sáng tỏ , cuộc tranh luận bùng nhùng trước đó trở thành vô vị và sai lầm. |
| Nhưng anh Huệ này , anh có thấy là việc trước và việc sau không phải chỉ là nguyên do và kết quả diễn tiến tuần tự rành rẽ , mà chúng còn có ảnh hưởng qua lại với nhau không ? Giống như trò ném thia lia. |
| Con có nói đùa không đấy ? Kiên đáp rành rẽ , cương quyết : Có chết con cũng phải đưa người ta về Điện Bàn. |
| Ở con người này , sự đơn điệu tẻ nhạt và sự sâu sắc đôi khi lẫn vào nhau , tồn tại cạnh nhau , xuất hiện cùng nhau tới mức dễ lầm lẫn , song khi nghĩ lại , người ta vẫn thấy có sự phân biệt rành rẽ. |
* Từ tham khảo:
- rành rọt
- rành sáu câu
- rành việc hơn rành lời
- rảnh
- rảnh rang
- rảnh rỗi