| rảnh | tt. Rỗi, thong-thả, không bận, không mắc việc, không vướng-víu: Khi rảnh, lúc rảnh; bữa nào rảnh lại tôi chơi; không có giờ rảnh. // trt. Phứt, phắt, quách, cho rồi: Ăn rảnh cho rồi đi; Đi cho rảnh. |
| rảnh | trt. Nghảnh, riêng ra, không dính-dáng: Làm rảnh ra một nơi. |
| rảnh | trt. X. Rỏng. |
| rảnh | - tt 1. Không bận việc gì: Dạo này tôi được rảnh.2. Khỏi lôi thôi: Trả nợ số tiền ấy cho rảnh. |
| rảnh | tt. 1. Rỗi việc: Dạo này anh ấy rảnh lắm o Lúc rảnh thì đi dạo cho khuây khoả. 2. Vướng bận, làm ảnh hưởng đến ai đó: tống cổ đi cho rảnh mắt. |
| rảnh | tt 1. Không bận việc gì: Dạo này tôi được rảnh. 2. Khỏi lôi thôi: Trả nợ số tiền ấy cho rảnh. |
| rảnh | tt. Thong-thả, hết bận: Chưa rảnh // Rảnh chân, rảnh tay: cng. Rảnh trí. Rảnh việc nht. Rảnh. |
| rảnh | .- t. Thảnh thơi, không vướng víu bận bịu: Lúc rảnh, tôi sẽ đến thăm anh. |
| rảnh | Thong-thả, hết bận: Rảnh việc. Rảnh mắt. Rảnh tay. Rảnh nợ. |
| Thế này thì chết đi cho rảnh. |
| Còn cái gương tàng kia thì quẳng đi cho rảnh. |
| Anh cả và anh ba tôi thì chỉ mong cho tôi đi đâu cho rảnh để lấy lại ấp Quỳnh Nê , cô hai , cô ba toi thì chẳng phải ngôn... Chàng càng nói càng chán nản. |
| Bà Xã thấy con về , ôm mặt khóc : Sao mày không chết đường chết chợ ở đâu cho rảnh , còn bén mảng về đây làm gì cho tao thêm nhục. |
Ngày thường , bận về việc dạy học , chấm bài , chàng ít rảnh thì giờ mà mơ màng , hồi tưởng tới quãng đời đã qua. |
| Nếu lúc trước chàng rảnh rỗi trong âu sầu ủ dột bao nhiêu thì bây giờ chàng bận rộn trong khoan khoái bấy nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- rảnh rỗi
- rãnh
- rao
- rao mật gấu, bán mật heo
- rao mõ không bằng gõ thớt
- rao ngọc bán đá