| rao | đt. Truyền ra cho mọi người hay biết: Bán rao, cao rao, lời rao, rêu-rao. // (R) Cất cao tiếng và kéo dài giọng để mời chung người mua món hàng mình bán: Chị bán chè rao nghe lảnh-lót. |
| rao | - đg. Làm cho ai cũng có thể biết bằng cách nói to lên ở nơi công cộng hoặc đăng báo. Mõ rao mời làng ra đình bổ thuế. Rao hàng. Bán rao*. Mục rao vặt trên báo. |
| rao | đgt. Nói to lên ở chỗ đông người hoặc đăng ở trên báo để nhiều người cùng biết: rao hàng o mục rao vặt trên báo. |
| rao | đgt Nói to để mọi người biết, để nếu cần thì làm theo ý mình: Rao bánh mì; Rao báo; Mục rao vặt trên tờ báo hằng ngày. |
| rao | đt. Truyền ra cho mọi người biết: Rao mõ không bằng gõ thớt (T.ng) // Rao hàng. Bán rao. Rao mõ. |
| rao | .- Nói to tên một thứ hàng cho mọi người đều biết: Rao báo mới trên tàu. Bán rao. Không có giá trị đáng kể: Danh dự của lũ tay sai chỉ là của bán rao. |
| rao | Truyền-bá cho ai nấy đều biết: Thằng mõ đi rao khắp làng. Hàng bán rao. Văn-liệu: Rao mõ không bằng gõ thớt (T-ng). Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). |
| Từ ngoài phố tiếng còi một chiếc xe ô tô vụt qua và tiếng rao của một đứa trẻ bán sấu. |
Nghe có tiếng trẻ rao báo ngoài phố , bà giáo Thảo nhìn ra vườn hỏi chồng : Cậu đã mua báo hôm nay chưa ? Ông giáo Lâm đáp : Mua rồi , tôi quên không đưa mợ xem. |
| Lâm hỏi : Việc gì thế mợ ? Bỗng có tiếng trẻ báo bán báo rao ở xa xa : Tân Văn... 6 trang... cô Loan giết chồng... Lâm hỏi : Cô Loan nào ? Mợ thử mua một số xem. |
| Chàng thấy một sự ăn năn rạo rực ở trong lòng , một sự ăn năn vô cớ , không cội rễ , lúc xa lúc gần như tiếng rao hai bên đường , không biết nới nào đưa đến. |
| Bỗng nghe xa xa có tiếng rao phở ở ngoài đường. |
Khoan , mình đọc cho anh mục rao vặt trước đi cái đã. |
* Từ tham khảo:
- rao mõ không bằng gõ thớt
- rao ngọc bán đá
- rào
- rào
- rào
- rào đón