| rào | dt. C/g. Hàng-rào, cây sống hay cọc trồng chung-quanh nhà hay vườn đất để ngăn chận: Hàng-rào, leo rào, ngăn rào, nhảy rào, xé rào; Vườn có chủ giữ-gìn cây cỏ chạ, Hoa có rào ngăn đón bướm ong vô (CD). // (R) Bức ngăn cao độ 8 tấc, chận giữa đường để lực-sĩ hay ngựa dự cuộc nhảy qua: Chạy nhảy rào; độ ngựa rào. // đt. Ngăn lại bằng hàng-rào: Ăn cây nào, rào cây nấy (tng). // (B) Ngăn-ngừa, chận trước: Rào trước. |
| rào | bt. Rèn: Lò rào, thợ rào. |
| rào | - 1 dt., đphg, cũ Sông nhỏ: lội qua rào. - 2 I. dt. Vật dùng để ngăn chắn, bao quanh, không cho ai đi qua được: chặt rào cắm rào. II. đgt. Dùng rào ngăn chắn, bao quanh: rào vườn rào cổng. |
| rào | dt. Sông nhỏ: lội qua rào. |
| rào | I. dt. Vật dùng để ngăn chắn, bao quanh, không cho ai đi qua được: chặt rào o cắm rào. II. đgt. Dùng rào ngăn chắn, bao quanh: rào vườn o rào cổng. |
| rào | đgt. Rèn: lò rào o thợ rào. |
| rào | dt Hàng cây hay cọc giậu ở chung quanh vườn hay nhà: Vườn rộng, rào thưa, khó đuổi gà (NgKhuyến). đgt Trồng cây hay đóng cọc sít nhau ở chung quanh vườn hay nhà: ăn cây nào rào cây ấy (tng); Bấy lâu mưa khóa, gió rào (HT). |
| rào | tt Thuộc về nghề rèn sắt bằng thủ công: Thợ rào; Lò rào. |
| rào | 1. dt. Hàng cây, trồng cắm chung quanh nhà, vườn v.v...: Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (Ng. Khuyến) Vườn xuân bướm hãy còn rào (Ng.gia.Thiều) |
| rào | .- 1.d. Hàng cây hay cọc trồng sít vào nhau chung quanh nhà hay vườn. 2. đg. Trồng cây hay đóng cọc sít nhau chung quanh nhà hoặc vườn: Ăn cây nào rào cây ấy (tng). Rào đường rấp ngõ. Ngăn trở, làm cho hết lối đi lại. Rào trước đón sau. Cg. Rào đón. Đưa ra trước những lý lẽ về mọi khía cạnh, để phòng trước những lời phản đối hoặc thắc mắc, bắt bẻ, từ chối. |
| rào | - t. Thuộc về nghề rèn thủ công: Lò rào. |
| rào | (đph).- d. Sông nhỏ. |
| rào | I. Hàng cây hay cọc giạu trồng chung-quanh vườn đất nhà mình: Nhảy qua rào vào vườn. Văn-liệu: Qua rào vỗ vế (T-ng). II. Trồng cây hay cắm cọc thành hàng chung-quanh vườn đất nhà mình: Rào vườn cho kín. Nghĩa bóng: Ngăn, chắn: Đón trước, rào sau. Văn-liệu: Rào đường rấp ngõ. Ăn cây nào, rào cây ấy (T-ng). Vườn xuân bướm hãy còn rào, Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o). Chia khu thập đạo rào vây bốn thành (Nh-đ-m). |
| rào | Rèn sắt: Lò rào. Thợ rào. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Mỗi lần bà xoa tay trên đỗ , tiếng rràorào pha với tiếng sàng gạo tựa như tiếng pháo từ đằng xa , lẻ tẻ đưa lại. |
| Ởmột chiếc cửa sổ ở về phía rào sắt có tua màu đen trắng. |
| Chàng mỉm cười , quay nhìn ra đường , toan đi vừa lúc đó trời đổ cơn mưa rào. |
Tiếng Thu nói ở ngoài hàng rào , Trương đứng dừng lại , lòng thấy bỗng nhẹ như bông tơ , đám mây mù u uất trong hồn chàng cũng vừa tan đi vì một nỗi vui xuất hiện đến sáng như một quãng trời xanh ấm nắng. |
| Trương nghĩ ra cách viết một bức thư giơ lên cho Thu trông thấy rồi giắt ở chấn song sắt hàng rào để Thu xuống lấy. |
* Từ tham khảo:
- rào đường rấp ngõ
- rào gai rấp ngõ
- rào giậu
- rào giậu ngăn sân
- rào rào
- rào rạo