| rành rành | tt. C/g. Đành-rành, rõ-ràng trước mắt (sự việc): Chuyện rành-rành còn chối!. |
| rành rành | - Rõ ràng lắm: Dấu giày từng bước in rêu rành rành (K). |
| rành rành | Nh. Thanh hao. |
| rành rành | tt. Hết sức rõ ràng, phơi bày tất cả ra đấy: Sự việc rành rành ra đấy, còn chối cãi đâu được o Dấu giày từng bước in rêu rành rành (Truyện Kiều). |
| rành rành | dt (thực) Thứ cây nhỏ, lá có mùi thơm: Rành rành mọc đầy đồi. |
| rành rành | tt Rõ ràng lắm: Dấu giày từng bước in rêu rành rành (K); Sự thật đã rành rành, còn cãi sao được. |
| rành rành | tt. Rõ ràng, không chối cãi được: Dấu giày từng bước in rêu rành-rành (Ng.Du) |
| rành rành | .- Rõ ràng lắm: Dấu giày từng bước in rêu rành rành (K). |
| rành rành | Rành lắm: Rành-rành kẽ tóc chân tơ (K). |
| rành rành | Thứ cây nhỏ, lá có mùi thơm, dùng để nấu dầu, cành dùng làm chổi, tức là cây thanh-hao. |
Cây xa rừng cây khô rừng trụi Người xa người tội lắm người ơi ! Thà rằng nỏ gặp thì thôi Gặp ra kẻ ngược người xuôi sao đành ! Cây xanh đương duỗi giữa trời Tôi khuyên quan họ nghỉ lại đến mai sẽ về Một là nên thiếp nên thê Nên chăn , nên gối đi về có nhau Ai làm cho áo lìa bâu ? Cho cau lìa hạt , đường tà phân hai Ai làm cho dở dang ai ? Kìa như nhan sắc trúc đài ngày mưa Ai ngờ phận đẹp duyên ưa Thân bên lắm lá , bỏ bên thưa cành Miệng người mới nói rành rành Sao người nỡ thế cho đành người ơi ! Cây xanh đương đứng giữa trời Tôi khuyên quan họ nghỉ lại , đêm mai sẽ về Một là nên thiếp nên thê Nên chăn nên gối đi về có nhau Ai làm cho áo lìa bâu Cho cau lìa mấu , đường đà phân hai Ai làm cho dở dang ai Kìa như nhan sắc đứng ngoài trời mưa Năm thức rau , tôi nấu năm nồi Tôi đơm năm bát , đợi người đằng xa Năm trống canh tôi ngủ có ba Còn hai canh nữa tôi ra trông trời Trách ông trời sao sớm dựng đông Chả khuya chút nữa cho lòng thở than Thở than chưa kịp hết lời Bỗng đâu trống giục ba hồi tan canh. |
Chàng về mua chỉ mua kim Thêu loan , thêu phượng mới nên khăn này Thêu cho đủ lối mới hay Anh thời thêu phượng , em nay thêu rồng Bốn bên thêu bốn cành hồng Ở giữa chỉ đỏ rành rành Bốn góc em thêu bốn cành quế chi Đố anh thêu được hoa quì Đố anh thêu được bốn vì cành hoa Anh về mượn thợ thêu đi Anh mà thêu được , em thì mất khăn. |
| Ông giáo trả lời thế nào đây ? Ông biết những gì biên Nhạc nói đều là sự thật , dù ông có muốn quên đi , tự lừa dối mình bằng cách gạt sang một bên , thì sự thực vẫn rành rành. |
| Chuyện đó còn ghi rành rành trong sử sách. |
| Nhưng sự thật rành rành ra đó , nếu buổi sáng chịu khó chen lấn hoặc buổi chiều không mê mải cắt sửa mấy cái áo cũ thì thế nào An cũng nghe thiên hạ bàn tán sôi nổi. |
Có người hỏi : Lâu đến đâu ? Phải cho chúng tôi biết để chuẩn bị rượu chứ ? Lợi nói : Có gì đâu mà sắp sửa rượu chè ! Lại chối ! Chuyện rành rành ra đó. |
* Từ tham khảo:
- rành rạnh
- rành rẽ
- rành rõi
- rành rọt
- rành sáu câu
- rành việc hơn rành lời