| ô đồ | tt. Bậy-bạ, lộn-xộn: Nhà anh công-việc ô-đồ, Vợ con chưa có biết nhờ-cậy ai (CD). |
| ô đồ | tt. Ồn ào, lộn xộn, nhơ nhớp: Chim khôn tránh lưới tránh dò, Người khôn tránh chốn ô đồ mới khôn (cd.). |
| ô đồ | tt (H. ô: vẩn đục; đồ: bùn nhơ) Nói nơi bẩn thỉu: Chim khôn tránh lưới, tránh dò, người khôn tránh chốn ô đồ mới khôn (cd). |
| ô đồ | tt. Thô tạp, nhơ-nhớp: Chim khôn tránh bẫy, tránh dò, Người khôn tranh chốn ô-đồ mới khôn (C.d) |
| ô đồ | Thô-tạp, nhơ-nhớp: Chim khôn tránh lưới tránh dò, Người khôn tránh chốn ô-đồ mới khôn (C-d). Nhà anh công việc ô-đồ, Vợ con chưa có, biết nhờ cậy ai (C-d). |
Lấy Nguyễn Bát Sách , người cùng một vú nuôi với nhà vua quản lĩnh quân Thiếu Sang ; Nguyễn Văn Nhi quản lĩnh quân Thiết Sang ; Nguyễn Văn Nhi quản lĩnh quân Thiết Giáp ; Nguyễn Hổ , Lê Lặc quản lĩnh quân Thiết Liêm ; Nguyễn Thánh Du quản lĩnh quân Thiết Hổ ; Trần Quốc Hưng quản lĩnh quân ô đồ. |
* Từ tham khảo:
- ô hô
- ô hợp
- ô kìa
- ô lại
- ô lim pích
- ô liu