| ô kìa | tht. Tiếng phân-bua cách ngạc-nhiên: Ô kìa! Sao anh đập vỡ món ấy của tôi? |
| ô kìa | - Nh. Ô hay. |
| ô kìa | tht. Tiếng thốt ra biểu lộ sự hết sức ngạc nhiên: ô kìa, anh ấy đến. |
| ô kìa | tht Thán từ tỏ ý ngạc nhiên: Ô kìa! Sao anh đến sớm thế?. |
| ô kìa | tht. Tiếng kêu lên tỏ ý ngạc nhiên: Trời cao, xanh ngắt - ô kìa, Hai con hạt trắng bay về bồng lai (Th.Lữ) |
| ô kìa | .- Nh. Ô hay. |
| Bỗng nó vui mừng kêu : ô kìa , cô ! Tuyết vừa cắm những hoa hồng vào lọ , vừa quay đầu lại mỉm cười hỏi : Thế nào , ba hôm nay tôi vắng nhà , có xảy ra sự gì lạ không ? Thưa cô , không... Nhưng ông tôi buồn lắm. |
Bấy giờ một đứa con gái chừng mười lăm tuổi chạy vội ra , vui mừng chào Chương : ô kìa ông giáo ! Lạy ông ạ. |
| Bấy giờ vú già mới nhận ra được Tuyết : ô kìa , bà mà nãy con không biết. |
| Văn vui vẻ chào : ô kìa ! Chị đã về ! Hai anh đang nói chuyện gì mà thơ mộng thế ? Minh đưa mắt nhìn vợ , âu yếm trách : Mình tệ quá nhé ! Ai lại đứng núp để nghe trộm chuyện của người ta như thế ! Liên cười xoà : Thôi , xin lỗi. |
| Thấy bà Án đứng cười , nó vội kêu : Kìa ? Xe ô tô bóp còi mà không tránh ? Bà Án cúi xuống toan bế Ái lên , nhưng Ái giật mạnh tay ra : ô kìa ? Sao lại ôm ô tô ? Bà Án cười : Ô tô ngoan nào , tôi hôn cái nào ? Ái vỗ tay cười hét lên : Ô tô lại ô tô ngoan ? Mà ai lại hôn ô tô bao giờ ? Dứt lời , nó lại chạy lượn về sàn sau. |
| Rồi nó lại cúi xuống đánh vần luôn : ô kìa ! Ðã bảo thôi để cậu làm việc mà ! Huy thương hại cho cháu đọc. |
* Từ tham khảo:
- ô lim pích
- ô liu
- ô liu khía răng
- ô mai
- ô mê ga
- ô môi