| ô môi | dt. thực Loại cây to, lá kép như lá me, màu xanh sặm, trái dài đến 60cm, vỏ cứng, chia nhiều mắt nhặt, mỗi mắt có một ngăn, giữa ngăn có một hột giẹp giữa một lớp cơm nhão, rít, mùi nước mắm, vị ngọt, ăn được, cũng được ngâm rượu để trị bịnh đau lưng: (Cassia-grandis). |
| ô môi | dt. Cây mọc hoang ở miền nam và được trồng nhiều ở miền bắc nước ta, thân to cao đến 15 m, vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, lá hình hơi quả trám dài đến 12 cm, rộng đến 8 cm, có phủ lông mịm, cụm hoa mọc thành chùm thưa, thẳng, màu hồng tươi, quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm trong chứa thứ cơm mềm đặc sền sệt nâu đỏ hay nâu đen vị ngọt, dùng làm thuốc chữa táo bón, thuốc tiêu bổ (quả), chữa hắc lào (lá); còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cất khí. |
| ô môi | dt (thực) Loài cây thuộc loại cây muồng, hoa đỏ, quả dài: Quả ô môi ngâm rượu làm thuốc. |
| Có xa xôi gì đâu , từ nhà tôi bơi dọc theo rạch ô môi , ngược lên hướng mặt trời mọc chừng trăm thước là đã tới nhà Trọng rồi , nhà trồng nhiều thiệt nhiều cây ô môi , bông đỏ , lá xanh , trái chín không ai ăn , tụi con nít móc xuống làm gươm đánh nhau chan chát. |
Chị Ái , tôi với Trọng cùng một đám con trai con gái nữa lớn lên cùng nhau trên cái xóm rạch ô môi nầy. |
Trời ô môi rộng vô cùng , đất thênh thang vô cùng bởi những khoảng trống mà chị Hai tôi bỏ lại. |
| Hồi ông bỏ bà đi gặp đám bạn , cũng là ngày ô môi đương thì trổ bừng sắc hồng bên vàm sông Xà No. |
Chiều sẫm trời , nước cuốn mấy cánh ô môi xuôi dòng ra sông cái. |
| Tiếng ờ nghe chừng thườn thượt trôi dài , theo gió vút lên tận ngọn ô môi. |
* Từ tham khảo:
- ô nhiễm môi trường
- ô nhục
- ô pác-lơ
- ô pê-ra
- ô-pi-zô-ích
- ô-pin