| ô nhục | tt. Xấu-hổ, nhơ-nhuốc: Làm điều ô-nhục |
| ô nhục | - Xấu xa nhục nhã. |
| ô nhục | tt. Nhơ nhuốc, xấu xa và nhục nhã: cuộc đời ô nhục o điều ô nhục o bị làm ô nhục. |
| ô nhục | tt (H. ô: vẩn, đục; nhục: xấu hổ) Nhục nhã, xấu xa: Chúng muốn ta bán mình ô nhục, ta làm sen thơm ngát giữa đầm (Tố-hữu). |
| ô nhục | tt. Nhơ-nhuốc, xấu hổ. |
| ô nhục | .- Xấu xa nhục nhã. |
| ô nhục | Nhơ-nhuốc: Ô-nhục cả thân-danh. |
| Giữa chốn thị thành bon chen nhau giành giật ân huệ và danh lợi của vương phủ ban phát , tiếng cười hả hê chen những tiếng nấc nhọc nhằn ô nhục , đạp chà lên đầu nhau tiến thân , miệng lưỡi tâng bốc cũng là miệng lưỡi dèm pha , ôi thôi trong mớ tiếng ồn bát nháo ấy của thành Thuận hóa , việc ông giáo lấy một người vợ có gì đáng kể đấu thế mà trong đám quen biết không khỏi có lời bàn ra tán vào. |
| Vết son loe ra nhem nhuốc như một vết ô nhục. |
| Qua ba , bốn đời ,cái dấu chân ô nhục bọn thống trị trổ lên mặt tổ tiên họ không còn khiến cho họ nem nép sợ hãi nữa. |
| Tòa nhà ô nhục đó , ta đốt quách nó đi. |
| Nhưng ở đây , con người này , sau tất cả mọi chuyện , thơ phú còn có nghĩa gì nữa , chưa nói có khi nó còn trở thành ô nhục. |
| Lý Thái Tông chém đầu vua nước ấy là Sạ Đẩu , Lý Thánh Tông bắt vua nước ấy là Chế Củ , bắt làm tù dân nước ấy năm vạn người , đến nay vẫn còn phải chịu làm tôi tớ , cũng đủ để rửa được mối hận thù hổ thẹn của mấy năm ô nhục này. |
* Từ tham khảo:
- ô pê-ra
- ô-pi-zô-ích
- ô-pin
- ô rê-ô-mi-xin mỡ da
- ô-rê-ô-mi-xin mỡ mắt
- ô rô