| nội cỏ | dt. Đồng cỏ: Buồn trông nội cỏ dàu-dàu (K). |
| nội cỏ | dt Đồng cỏ: Dẫu thân này phơi ngoài nội cỏ (Hịch TSV). |
| Anh nhìn lên trời cười thì những đám mấy hồng toả ra một thứ ánh sang trắng như sữa , nhẹ như bong , tràn lan trong không khí và úp chụp lấy các lùm cây nội cỏ. |
| Khi sầm sầm mưa gào , gió thét , Khí âm huyền mờ mịt trước sau ; Ngànội cỏ^.i cỏ rầu rầu , Nào đâu điếu tế , nào đâu chưng thường. |
| Từ thượng tuần tháng tám , nhìn lên cao , nhà thi sĩ thấy cả một bầu trời phẳng lì mà xanh ngắt , không có một đám mây làm vẩn đục làn ánh sáng mơ hồ của trăng tỏa ra khắp cả nội cỏ đồi cây chân sim bóng đá , nhưng từ rằm trở đi thì ánh trăng mới thực lung linh kỳ ảo. |
| Những chiếc áo dài đủ màu sắc nằm ngủ suốt năm dưới đáy rương hay trong góc tủ bỗng bừng tỉnh dậy một sớm mùa xuân và thi nhau phô sắc trên khắp nẻo đường làng và trên đồng xa nội cỏ. |
nội cỏ trước dinh quan Đổng lý Quân vụ một buổi chiều thu quyết đã đổi màu. |
| Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương , vẳng từ một làng xa đưa lại mấy tiếng chó cắn ma. |
* Từ tham khảo:
- trong họ
- trong khem
- trong khi
- trong khu
- trong lòng
- trong lưng