| nhang | dt. C/g Hương, hanh tre đắp mạt mạt cưa bên ngoài, dùng đốt để đuổi uế-trược khi cúng tế: Chân nhang, khói nhang, lư nhang, nén nhang, tàn nhang, thắp nhang; nhang tàn khói lạnh. |
| nhang | - d. Nh. Hương, ngh.2. |
| nhang | dt. Hương: Thắp nhang. |
| nhang | dt Như Hương đốt để cúng: Đèn nhang; Thắp mấy nén nhang. |
| nhang | dt. Hương dùng để đốt cho thơm khi tế-tự. |
| nhang | .- d. Nh. Hương, ngh.2. |
| nhang | Hương dùng để đốt khi cúng vái. |
| Ba năm ròng rã , tiếng chuông chiều với mùi nhang thơm chỉ như gợi cho nàng nghĩ đến sự lạnh lẽo của một đời cô độc , khô khan , gợi cho nàng mơ ước những sự yêu thương vơ vẩn , những tình ái bâng khuâng. |
| Sư cô không để ý đến ngoại vật , lẳng lặng ngồi nghe ; lời Dũng nói như đưa tâm hồn nàng đến một mảnh đời khác hẳn cảnh đời lạnh lẽo ở nơi am vắng này , một cảnh đời tươi tốt mà tiếng đàn , tiếng sáo thay vào tiếng chuông tiếng mõ mà hương thơm nồng nàn của trăm thức hoa thay vào hương trầm , hương nhang thanh đạm. |
| Còn chú Lan thì ngày đêmchỉ biết chăm nom việc trên chùa , thắp nhang , đốt đèn , thỉnh chuông và học tập kinh kệ. |
Ai về nhắn nhủ ông sư Đừng nhang khói nữa mà hư mất đời. |
BK Anh sầu còn chỗ thở than Em sầu khác thể nhang tàn đêm khuya. |
Em sầu còn chỗ thở than Anh sầu khác thể nhang tàn đêm khuya. |
* Từ tham khảo:
- nhang nhác
- nhang tàn khói lạnh
- nhàng nhàng
- nhãng
- nhãng quên
- nhãng trí