| mọi | dt. C/g. Người Thượng, tên những dân-tộc thiểu-số ở các miền rừng núi Trung và Nam-Việt: Người mọi // Tiếng mắng: Đồ mọi, thằng mọi nà ! // Nô-lệ, đày-tớ theo chế-độ xưa: Bán mọi, mua mọi, làm mọi không công. |
| mọi | đdt. Tất cả, hết thảy: Mọi người, mọi nơi, mọi vật; Từ khi em về làm dâu, Anh thì dặn trước bảo sau mọi lời (CD). // Mỗi, từng cái một: Mọi thứ mọi mắt. |
| mọi | - 1 d. 1 Người dân tộc thiểu số, văn hoá và đời sống còn lạc hậu (hàm ý khinh miệt, theo quan điểm kì thị dân tộc thời phong kiến, thực dân). 2 (kng.). Đầy tớ (hàm ý phải phục vụ một cách vô nghĩa). Làm mọi không công. - 2 d. (dùng phụ trước d.). 1 Từ chỉ số lượng không xác định, nhưng gồm tất cả sự vật được nói đến. Mọi người đều tán thành. Giúp đỡ về mọi mặt. Tranh thủ mọi lúc mọi nơi. 2 Từ chỉ số lượng không xác định, nhưng gồm tất cả những khoảng thời gian được nói đến, thuộc về trước đây, cho đến nay. Mọi ngày anh ấy về sớm. Mọi lần, không chờ lâu như thế. |
| Mọi | - dt. 1. Từ ngữ có tính chất kỳ thị chủng tộc, trước đây (thời thực dân phong kiến) dùng để chỉ một số dân tộc được coi là chưa văn minh như dân tộc Kinh (nhất là thuộc vùng Tây Nguyên). 2. thgtục, khng. Đầy tớ: làm mọi không công - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mạ |
| mọi | dt. 1. Người dân tộc thiểu số, còn lạc hậu, theo quan điểm kì thị đân tộc của phong kiến thực dân. 2. Đầy tớ: làm mọi không công. |
| mọi | dt. Thói tật xấu: Nó có cái mọi là nửa đêm phải dậy hút thuốc lào rồi mới ngủ tiếp. |
| mọi | dt. 1. Tất cả: Mọi người đều đã đến o giúp đỡ mọi mặt. 2. Tất cả những lần, những khoảng thời gian trước đây: Mọi ngày anh ta thường đến sớm hơn o Mọi lần anh ta có nói thế đâu. |
| mọi | tt Tất cả, hết thảy: Gót đầu mọi nỗi đinh ninh, nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa xôi (K). |
| mọi | dt. Dân rợ ở vùng Cao-nguyên Trung và Nam Việt. Ngr. Người còn dã-man: Mọi Phi-châu. // Buôn mọi. Làm mọi. Bắt làm mọi. |
| mọi | đdt. Tất cả, hết-thảy: Mọi nơi, mọi người. Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (Ng.Du) // Mọi người. Mọi nơi. |
| mọi | .- t. Tất cả, hết thảy: Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). |
| mọi | Dân rợ ở phía rừng Trung-kỳ, Nam-kỳ, giáp Lào. Nghĩa rộng: Chỉ những người dã-man, thường bị người ta bắt bán làm nô-lệ: ở châu Phi bây giờ vẫn còn tục bán mọi. Văn-liệu: Gan già ma mọi (T-ng). |
| mọi | Tất cả, hết thảy: Mọi đường. Mọi người. Mọi khi. Mọi sự. Văn-liệu: Tính sao cho trọn mọi đường thì vâng (K). Hàn-huyên vừa cạn mọi bề gần xa (K). Lòng ngán-ngẩm buồn tênh mọi nỗi (C-o). Tóc tơ các tích mọi khi (K). Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
| Rơm rạ , phơi khắp mọi nơi , ngoài sân sau nhà , và cả ở những góc vườn không trồng rau. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Bởi thế nên mmọiviệc nàng chỉ dựa vào những sự đã xảy ra chung quanh để làm khuôn mẫu. |
| Và mmọingười , cả đến người trong nhà , đều gọi cậu bằng hai tiếng " cậu phán ". |
| Cậu lại khéo nịnh hót đủ hết mmọiông sếp , biết cách luồn lụy , len lỏi , nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai trăm đồng. |
* Từ tham khảo:
- mọi rợ
- mom
- mom
- mòm
- mỏm
- mõm