| mọi rợ | dt. Nh. Mọi: Dân mọi-rợ, đồ mọi-rợ. |
| mọi rợ | - Từ do bọn phong kiến, tư bản dùng để nói về các dân tộc chậm tiến, chưa khai hóa, còn dã man. |
| mọi rợ | I. dt. Tên gọi chung đối với các dân tộc ít người, chậm phát triển theo quan điểm kì thị dân tộc dưới thời phong kiến thực dân. II. tt. Man rợ. |
| mọi rợ | tt Không văn minh; Còn dã man: Lại có kẻ dã man theo tục làng mọi rợ (Tô-hoài). |
| mọi rợ | dt. Nói chung dân-tộc, người chưa khai-hoá: Đồ mọi-rợ. |
| mọi rợ | .- Từ do bọn phong kiến, tư bản dùng để nói về các dân tộc chậm tiến, chưa khai hoá, còn dã man. |
| mọi rợ | Nói chung dân-tộc chưa khai-hoá: Dân-tộc ấy còn mọi-rợ lắm. |
| Bỗng nàng hiểu và cảm thấy tất cả cái mọi rợ trong cử chỉ của Thân lúc đó. |
| Có một mình chàng tính tình mọi rợ , thù ghét đàn bà , con gái thì chàng cho là Thu cố ý làm ra thế , chứ trai gái các nhà tử tế ngày nay người ta bắt tay nhau thì đã sao ? Bỗng Chương lại cười. |
| Giữa cảnh đời rậm rạp hoang vu và mọi rợ , chàng lại cảm thấy can đảm , bạo dạn. |
| Nhưng anh đi trốn với em để làm gì ! Có phải để gây lại hạnh phúc cho đôi ta không ? Vậy hạnh phúc ấy anh liệu có còn được hưởng nữa không ? Lộc toan ngắt lời , thì Mai đã vội nói luôn : Dù chúng ta ẩn núp ở một nơi hẻo lánh , dù chúng ta tìm tới một nời rừng rú mọi rợ , hay xa tắp đâu đâu ở tận thế giới khác , dù chúng ta sống như tự chôn vùi đời chúng ta vào một nơi sâu thẳm không ai dò biết tin tức , phỏng lương tâm chúng ta có được yên , có để cho chúng ta an nhàn mà hưởng sung sướng chăng ? Hãy nói anh đã. |
| Em mà biết được ảnh mọi rợ , em đã nói liền hồi trưa rồi ! An nghe hai chữ " mọi rợ " em dùng khá lạ tai. |
| Em tưởng thật. Đồ mọi rợ ! Rồi Lãng kể cho chị mọi chuyện xảy ra tối hôm ấy , hôm Chinh phải qua một đêm thử thách trong miễu cô hồn để được công nhận là đủ đởm lược học võ |
* Từ tham khảo:
- mom
- mòm
- mỏm
- mõm
- mõm mòn
- móm