| móm | tt. Có hai má lõm vô vì sún răng hay tự-nhiên: Miệng móm; già rồi móm // (R) Hư, hỏng: Cái bàn đã móm. |
| móm | - t. Đã rụng nhiều hay hết răng. Ngr. Cũ nát, hư hỏng: Cái nhà này trông móm lắm rồi. |
| móm | tt. (Má) hõm vào, thường do rụng hết răng: móm răng o mới tí tuổi đã móm rồi. |
| móm | tt 1. Đã rụng mất nhiều răng: Bà cụ đã móm không nhai được trầu. 2. Cũ nát, hư hỏng: Đôi giày đã móm rồi. |
| móm | tt. Nói người già má lõm vào vì răng rụng: Móm miệng. |
| móm | .- t. Đã rụng nhiều hay hết răng. Ngr. Cũ nát, hư hỏng: Cái nhà này trông móm lắm rồi. |
| móm | Nói người già răng đã rụng má lõm vào. Nghĩa rộng: Cũ nát hư-hỏng: Cái bàn này trông móm lắm rồi. |
| Một gian hàng bé thuê lại của bà lão móm , ngăn ra bằng một tấm phên nứa dán giấy nhật trình. |
Anh mua cho em cái yếm hoa chanh Ra đường bạn hỏi , nói của anh cho nàng Anh muốn câu con cá gáy bốn đòn Con cá sơn , con cá móm anh ngồi bòn cũng ra. |
| Người vợ trông già hơn chồng , miệng móm , tóc đã bạc hẳn. |
| Khi ông già đốn củi ngừng nói , với tay rứt một dúm thuốc trong cái ống bơ nhồi vào tẩu , tía nuôi tôi bèn cầm chai rót thêm rượu vào bát : Uống đi , ông bạn ! Trời ơi , bộ anh Hai muốn tôi " mượn tửu binh giải phá thành sầu à ? " Ông già nhếch nụ cười móm mém , đưa tay đỡ bát rượu. |
| Bà cụ đón lấy miếng trầu , móm mém nhai và hỏi Bính : Cô ra ngoài này bao lâu rồi nhỉ ? Thưa cụ được một năm. |
| Năm buồn bã với gáo nước uống một hơi gần hết , rồi cất giọng nhẹ nhẹ hát nối theo cái thanh âm rền rĩ đương dần tắt kia : Anh đây công tử không " vòm " Ngày mai " kện rập " biết " móm " vào đâu. |
* Từ tham khảo:
- móm xều
- mon men
- mòn
- mòn mỏi
- mỏn
- món