| gu | đt. U, nổi vông lên, đùn cao lên: Đất gu lên, thịt gu lên; Nổi gu. |
| gu | dt. Cây ngắn trong bộ trổng: Táng cây gu văng xa; Chặt gu. |
| gu | dt (Pháp: gout) Sở thích trong cách sống: Hai người bạn rất hợp gu nhau. |
| Có điều , khi nhớ lại những nhận xét bất chợt của Tế Hanh lại được ông nói ra một cách khó khăn , nói kiểu nhát gu+`ng , hoặc lụn vụn dang dở chúng tôi vẫn cảm thấy thường khi đấy là những ý kiến độc đáo , của một người có gu , tinh tế và đáng ghi nhớ nếu không hơn thì cũng không kém các ý kiến được nói theo kiểu hùng biện và đầy sức thuyết phục. |
Những ngày buồn nhớ lại thấy vui vui Những ngày vui sao bỗng thấy ngu`i ngùi hoặc : Tôi đi để mặc cỏ may Hai bên bờ biếc ghim dày quần tôi Dừng chân trước một quả đồi Gỡ từng sợi cỏ , tôi ngồi nhìn thu Chế Lan Viên , trong lời bạt viết cho Tuyển tập Tế Hanh (1987) từng nói tới cái tạng riêng , cái gu riêng nó là nét độc đáo của Tế Hanh bên cạnh các nhà thơ khác : "Dù anh viết khá hay về biển , biển trong bão dữ , nghĩ đến anh tôi vẫn nghĩ đến cái êm đềm của những con sông. |
| Công cuộc khai thác được ông lên kế hoạch đâu vào đấy , ở đó , không có chuyện thú hay không thú , hợp gu hay không hợp gu , ở đó là sự đào cùng tát cạn , là xúc từng mảng , từng mảng... Số lượng trang viết trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên trong đầu óc Xuân Diệu. |
884 Tên Mông Cổ là A gu rúc tri (Auruyvci). |
| Quần áo sẽ cho Ngọc biết được tính cách , địa vị và cả gu thẩm mỹ của họ. |
| 9X Hà thành sở hữu gguơng mặt sắc sảo , lợi thế ngoại hình nóng bỏng và gu ăn mặc cá tính. |
* Từ tham khảo:
- xinh tươi
- xinh xang
- xinh xắn
- xinh xẻo
- xinh xinh
- xình xàng