| tàn nhẫn | tt. ác cáh nhẫn-tâm, không hề nương tay: Thiệt là tàn-nhẫn!. |
| tàn nhẫn | - Không một chút lòng thương : Cư xử tàn nhẫn. |
| tàn nhẫn | tt. Độc ác quá mức, gây đau khổ, tai hại lớn cho người khác mà không chút động lòng thương xót: hành động tàn nhẫn o đánh đập tàn nhẫn. |
| tàn nhẫn | tt (H. nhẫn: nỡ lòng) Nỡ lòng độc ác, không thương hại: Bà lão bị những lời tàn nhẫn ấy hắt vào mặt (Nam-cao). |
| tàn nhẫn | tt. Tàn ác và nhẫn. |
| tàn nhẫn | .- Không một chút lòng thương: Cư xử tàn nhẫn. |
| tàn nhẫn | Độc ác nhẫn tâm làm ác: Con người tàn-nhẫn. |
| Có lẽ Chương cho hoa và tranh là hình ảnh của mỹ nhân chăng ? Hay cô Loan , vị hôn thê tàn nhẫn của chàng , khi xưa thích hoa và tranh ? Chẳng biết vì cớ gì , nhưng học trò còn nhớ một lần , năm mới , đem đến dâng chàng một bó hoa cúc , chàng trả lời một cách sống sượng rằng nhà chàng không có lọ để cắm. |
| Lần trước , trong khi cáu kỉnh chàng đã toan dùng hết lời tàn nhẫn , nhưng chàng chẳng biết tại sao , câu chàng định nói như trên lại đổi hẳn : “Xin mời bà đi ngay cho”. |
| Minh quả quyết can thiệp để ngăn bạn bè không cho phạm những điều áp chế , ức hiếp , tàn nhẫn. |
| Nếu không phải thì khi nào ông cụ lại đuổi mình một cách tàn nhẫn , sỗ sàng đến thế ! Liên ngơ ngác , vẫn không hiểu gì : Mình nói thế có nghĩa là sao ? Vì ông cho là mình là... ông ta tưởng mình là nhân tình anh Văn chứ còn gì nữa ! Liên vừa giận vừa xấu hổ , nước mắt chảy ràn rụa đứng nhìn chồng tức tối. |
| Nhưng Liên lại cho đó là vì ghen tuông , và câu nói của chồng thật là hết sức tàn nhẫn. |
| Huy thở dài bảo chị : Những tư tưởng lạc quan của chúng ta sai lầm chăng ? Bản tính loài người là tàn nhẫn chăng ? Mai mỉm cười : Em không nên vì một người , mà ghét lây , mà ngờ vực cả mọi người. |
* Từ tham khảo:
- tàn phá
- tàn phế
- tàn quân
- tàn sát
- tàn tạ
- tàn tán