| tàn tạ | tt. Suy-kém, héo-hon: Cảnh nhà tàn-tạ, nhan-sắc tàn-tạ. |
| tàn tạ | - đg. Ở giai đoạn cuối của quá trình suy tàn. Nhan sắc đã tàn tạ. Thời kì tàn tạ của chế độ phong kiến. |
| tàn tạ | đgt. Lụi tàn đến mức khó có thể tồn tại thêm nữa: nhan sắc tàn tạ o thời kì tàn tạ của chế độ thực dân phong kiến. |
| tàn tạ | tt (H. tạ: héo rụng) 1. Khô héo, rơi rụng: Cây cối tàn tạ 2. Suy mòn, héo hon: Thời kì tàn tạ của chế độ phong kiến. |
| tàn tạ | tt. Tàn, úa héo, hư mạt: Hoa đã tàn tạ. Sống những ngày tàn-tạ. |
| tàn tạ | .- Rơi rụng trơ trụi: Hoa lá tàn tạ. |
| Cái nhan sắc diễm lệ thuở xưa đã tàn tạ như đoá hoa rã rời sau những ngày mưa gió. |
Giọng nói của Lộc rất thành thực , âu yếm , song hai chữ " cuối cùng " khiến Mai đoái tưởng tới mấy năm qua , đoái tưởng tới những ngày xanh tàn tạ , mà tiếc cái hạnh phúc vì đâu bị tiêu diệt giữa chừng xuân. |
| Mộng từ ngọn gió , cánh hoa mộng đi , mộng từ tiếng nhạn về én đi mà mộng lại , mộng từ bông sen tàn tạ trong đầm mà mộng lên , mộng từ sắc ố quan hà mà mộng xuống. |
| Hồ sen thả cá vàng trong một ngày tàn tạ. |
| Vì trông nhà thơ tàn tạ như một con trâu già nên Thành Thái ra đề "Vịnh con trâu già". |
Nguyễn Khuyến đã mượn tích cổ của Trung Hoa để viết nên bài thơ với hàm ý ông tàn tạ như con trâu già chẳng qua cũng bởi phận quan chức nhiều truân chuyên , tai ách. |
* Từ tham khảo:
- tàn tật
- tàn tệ
- tàn tích
- tàn vàng tán tía
- tản
- tản