| tản | bt. C/g. Tán, rải-rác: Chạy tản, đi tản; Tản ra bốn phía // Thong-thả: Đào-tản, nhàn-tản, phóng-tản, thư-tản. |
| tản | - ph. Rời nhau ra: Chạy tản mỗi người một nơi. |
| tản | dt. 1. Bộ máy dinh dưỡng của nấm và tảo chưa phân hoá thành thân, rễ lá, đang ở dạng khối tế bào đơn giản. 2. Cái dù, cái lọng: tản thực vật. |
| tản | đgt. 1. Di chuyển ra nhiều phía, làm dãn thưa ra: Đám đông tản ra hai bên đường o Mây tản dần o tản cư o tản khai o tản mạn o tản mát o di tản. 2. Không bị bó buộc: tản văn o nhàn tản. |
| tản | dt (thực) (Pháp: thalle) Bộ máy dinh dưỡng của thực vật bậc thấp, chưa phân hóa thành thân, rễ, lá mà chỉ gồm một khối tế bào: Tản của tảo có diệp lục, tản của nấm thì không có. |
| tản | đgt Chia ra nhiều phía: Đám đông đã tản về các phố chung quanh. |
| tản | tt. Do chữ tán đọc trạnh ra: nht. Tán: Tản mát. |
| tản | .- ph. Rời nhau ra: Chạy tản mỗi người một nơi. |
| tản | Do chữ tán đọc trạnh ra: Chạy tản mỗi người một nơi. Xem thêm chữ tán. |
| tản | Tán che. |
Tuy mồ hôi đã ướt đẫm lưng , Loan vẫn cảm thấy người dễ chịu ; nàng nhanh nhẹn bước đều trên con đường nắng , nhìn những bông gạo trắng lấp lánh ánh sáng như những ngôi sao gió đưa tản mạn chung quanh người. |
Về phía tay phải , núi tản Viên đã bắt đầu mờ mờ trong sương. |
| Quả núi ấy , nguyên một tản đá , ông tuần đã bỏ ra mấy trăm bạc để mua lại của một người Tàu , đối với Dũng khi còn nhỏ , quả núi với những khe đá hiểm hóc , những chòm cây um tùm là một thế giới thần tiên đầy bí mật. |
| Nhưng chàng chỉ thấy bối rối hỗn độn như những ngôi sao tản mạn trên bầu trời. |
| Một tia ánh nắng chiếu thẳng vào mặt khiến Loan lim dim mắt lại , những bụi vàng bay tản mạn trong ánh nắng. |
| Chàng trả tiền xe , thưởng thêm chút đỉnh cho người phu rồi một mình tản bộ quanh hồ. |
* Từ tham khảo:
- tản cư
- tản khang
- tản lập
- tản mác
- tản mạn
- tản mát