| tản cư | đt. ở rải-rác ra khắp nơi // (R) Cời nhà đi nơi khác ở: Tản-cư tránh chiến-tranh // Đôn-đốc, chuyên-chở người đi lánh nạn: Tản-cư dân-chúng. |
| tản cư | - Rời nơi mình ở để tránh nạn chiến tranh, trong thời kháng chiến chống Pháp. |
| tản cư | đgt. Tạm rời nơi mình đang ởđể tránh tai hoạ chiến tranh: cho phụ nữ và trẻ em đi tản cư xa thành phố. |
| tản cư | đgt (H. tản: chia ra; cư: ở) Xa rời nơi tập trung về những nơi kín đáo để tránh nạn chiến tranh: Đến thăm anh Hoàng ở chỗ gia đình anh tản cư về (Nam-cao). |
| tản cư | bt. Đời chỗ ở: Có giặc phải tản cư. |
| tản cư | .- Rời nơi mình ở để tránh nạn chiến tranh, trong thời kháng chiến chống Pháp. |
Hai ba ngày sau mới có lác đác vài bà lão dắt cháu bé liều lĩnh về dò đường , nếu ở được thì cho trẻ con qua sông báo cho những người đàn ông còn lại trong gia đình ,bằng không thì cũng lén vơ vào vài cái áo , chăn chiếu , gạo khoai để tiếp tục sống tạm cuộc đời tản cư. |
| ở nhà anh thư từ hoặc có dịp nào lên Hà nội , anh cố về gặp anh Tính em nói thêm vào ”Chuyện gì kia“ ”Các cụ về tản cư nhà em hồi xưa hiện có nhà rất rộng còn thừa hai phòng chưa có người ở. |
Những người đàn bà trong chợ gọi tôi là thằng bé tản cư. |
| Người tản cư ở các vùng trên đổ xuống ùn ùn như nước. |
| Thường thường , đêm nào người trong chợ cũng xách chiếu ra ngồi dọc bờ kênh hóng mát , coi thuyền tản cư và thuyền chở Cộng hòa vệ binh (tổ chức chính quy của quân đội sau ngày nam bộ cướp chính quyền một trong bốn sư đoàn dân quân cách mạng Nam Bộ) từ mạn trên trẩy xuống. |
| Những người tản cư , cắm thuyền tạt lên uống chén rượu rồi quảy qua đi ngay cũng có. |
* Từ tham khảo:
- tản lập
- tản mác
- tản mạn
- tản mát
- tản phục
- tản thần