| gian tà | tt. Gian-dối, tà-vạy: Tu thân rồi mới tề-gia, Lòng ngay nói vạy gian-tà mặc ai (CD). |
| gian tà | - t. Giả dối và không chính đáng. |
| gian tà | tt. Giả dối và không chính đáng: kẻ gian tà o thói gian tà. |
| gian tà | tt (H. gian: dối trá; tà: không ngay thẳng) Giả dối và làm điều bất chính: Quan hữu nghe nói chí tình, kiếm vàng liền tuốt chỉ danh gian tà (Vè thất thủ Kinh đô). |
| gian tà | tt. Gian giảo tà vạy. |
| gian tà | .- t. Giả dối và không chính đáng. |
| gian tà | Gian-dối bất-chính: Gian-tà đắc-chí mấy hơi (Nh-đ-m). |
Ngày trông quan lớn như thần Đêm sao tẩn mẩn tần mần như ma Hai tay quan lớn gian tà Sờ hết chỗ nọ lại sờ chỗ kia. |
| Giữ mình cương chính , tuy hèn mọn cũng được cất lên , ở nết gian tà , tuy hiển vinh cũng không kể đến. |
| Thần sợ rằng biến cố sẽ sinh , gian tà sẽ nổi , đều là bắt đầu từ đấy cả. |
| Than ôi ! Bề tôi gian tà giao kết với người ở trong cung đình để đến nỗi làm hỏng việc của người , từ xưa vẫn có. |
| Song không phân biệt được kẻ gian tà , hình phạt không sáng suốt , cho nên trời xuống tai biến để răn , giặc cướp nổi lên , giềng mối rối loạn , không thể nói xiết. |
| Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Thói gian tà của Trần Khắc Chung thực quá quắt lắm ! Không những hắn giở trò chó lợn ở đây mà sau này còn vào hùa với Văn Hiến vu hãm quốc phụ thượng tể986 vào tội phản nghịch , làm chết oan đến hơn trăm người. |
* Từ tham khảo:
- gian tế
- gian tham
- gian thần
- gian thần tặc tử
- gian thương
- gian trá