| điêu | đt. Đặt điều, nói xấu, gian-ác, xảo-trá: Nói điêu. |
| điêu | đt. Nặn, chạm-trổ, khắc // dt. (động) Con diều-hâu. |
| điêu | tt. Héo rụng, rời-rã |
| điêu | dt. (động) Loài chồn lông đẹp, đuôi dài và đẹp // (B) Vận văn trong một bài thơ: Nối điêu hoạ vần. |
| Điêu | - Xưa đi đánh giặc thường dùng cái chiêng đồng để thúc giục quân sĩ. Chiêng ấy đựng được hơn một đấu gạo nên cũng dùng để nấu cơm nên gọi là điêu đẩu - Hoa Tiên: - Tình dài dễ ngắn canh đài - Tiếng điêu điểm trót, hiên cài bóng đông |
| điêu | dt. Một loại thú có lông đẹp, dùng làm mũ cho quan lại thời xưa. |
| điêu | tt. 1. Gian dối, hay đặt điều, nói sai sự thật: nói điêu o điêu ác o điêu bạc o điêu ngoa o điêu ngoan o điêu toa o điêu trá o điêu trác o điêu xảo. 2. Man trá: cân điêu cho khách hàng. |
| điêu | Héo rụng, suy tàn: điêu linh o điêu tạ o điêu tàn. |
| điêu | Chạm khắc: điêu khắc o điêu luyện o phù điêu. |
| điêu | tt, trgt Hay đặt điều ra mà nói; Không thật thà: Con bé ấy điêu lắm; Nó nói điêu đấy. |
| điêu | dt. Láo, dóc: Hắn điêu lắm, đừng tin. 2. Đồ bằng đồng đánh lên nghe thành tiếng, dùng cầm canh trong trại quân: Tiếng điêu điếm trát, hiên cài bóng đông (H.Tự) |
| điêu | (khd). Héo rụng, hư, tàn. |
| điêu | (khd). Chạm: Điêu-khắc. |
| điêu | ph. t. Hay đặt điều ra mà nói, không thật thà: Nói điêu; Thằng bé điêu, thỉnh thoảng lại bịa một chuyện. |
| điêu | I. Đặt điều ra mà nói: Người này hay nói điêu. II. Đồ bằng đồng, dùng để cầm canh trong trại quân: Lầu canh chiêng lặng, điêu chìm (H-T). Văn-liệu: Tiếng điêu đếm trát, hiên cài bóng đông (H-T). |
| điêu | Héo rụng, rời-rạc (không dùng một mình). |
| điêu | Chạm (không dùng một mình). |
| điêu | Một loài chuột có lông đẹp và ấm, dùng làm áo, làm mũ cho quan ngự-sử. Văn-liệu: Điêu-Thuyền há chính-chuyên nào (Tr.-th). |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm trùm chăn , mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu tình tự can hệ , nhưng mợ cũng ngờ ngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ dđiêungoa , mày đừng có lừa dối bà. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
Nghĩ vậy nhưng chàng vẫn mang máng thấy rằng chàng có thể chịu hết các thứ điêu đứng , tủi nhục vì yêu Thu , chịu hết chỉ trừ cái sự tầm thường. |
| Trông nàng còn đâu là vẻ tươi thắm hồng hào buổi đầu xuân mấy tháng trước đây ; tóc rối bời và chiếc áo vải thâm cũ kỹ càng làm tăng vẻ điêu linh của bộ mặt đã dãi dầu vì lo lắng , phiền muộn. |
| điêu ngoa vừa vừa chứ. |
| Chiếc hòm da sơn đen còn mới để ở một góc lại càng tăng vẻ điêu tàn của chiếc bàn gỗ mọt , cái giường đã xiêu vẹo trên giải chiếu sạch sẽ , nhưng rách nát. |
* Từ tham khảo:
- điêu khắc
- điêu linh
- điêu luyện
- điêu ngoa
- điêu tàn
- điêu toa