| dằng dặc | tt. X. Dài dặc-dặc. |
| dằng dặc | - t. (thường dùng sau dài). Kéo dài mãi như không dứt, không cùng. Con đường dài dằng dặc. Những giây phút đợi chờ dài dằng dặc. Nỗi buồn dằng dặc. |
| dằng dặc | tt. Kéo dài mãi, tưởng như không có giới hạn: Đường dài dằng dặc o Những phút chờ đợi sao mà dài dằng dặc đến thế o Sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên (Truyện Kiều). |
| dằng dặc | tt, trgt Kéo dài mãi: Mối sầu dằng dặc tựa miền bể xa (Chp), Đưa chàng lòng dằng dặc buồn (Chp). |
| dằng dặc | tt. Rất dài: Mối sầu dằng-dặc tựa miền biển xa (Đ.thị.Điểm) Sầu nầy dằng-dặc muôn đời chưa quên. (Ng.Du) // Đêm dài dằng-dặc. |
| dằng dặc | ph. 1. Nói cái gì rất dài: Đường dài dằng dặc. 2. Nói buồn một cách sâu sắc, thấm thía: Lòng buồn dằng dặc. |
| dằng dặc | Lâu quá, dài quá: Dài dằng-dặc. Sầu này dằng-dặc muôn đời chưa quên (K). |
| Nàng hiểu rằng từ lúc này lại bắt đầu những ngày dài ddằng dặc, rồi lại những việc nhạt nhẽo : quét nhà , lau bàn , lau sập. |
| Chung quanh chúng tôi , cái đen tối của bóng đêm khuya dầy dằng dặc. |
| Qua hai tuần lễ dài dằng dặc vì đầy tang tóc và thất bại , đã đến lúc thành khẩn xét lại các lầm lạc để tự cứu. |
| Ới ơi những người lỡ hội chồng con , có phải đến tháng này , ở Bắc Việt , cái gió lạnh mới về ấy thấm vào da thịt , len lỏi tới sâu thẳm của tâm hồn , nó làm cho người buôdằng dặc(.c , tự nhiên cảm thấy thèm khát yêu đương hơn cả bao giờ hết phải không ? Nhìn ra thì thấy cái gì cũng vẫy chào , hẹn hò nhau , cái gì cũng tơ hồng quấn quít , cái gì cũng đủ lứa no đôi ; hồng thì có cốm đẹp duyên , buổi thì có lòng ân ái , gió bấc có mưa phùn , cam vàng có quít xanh , ăn cái món rươi thế nào cũng phải có vỏ quít mới dậy mùi , thế thì tôi đố ai cầm lấy chén cơm mới đưa lên môi mà lại không nghĩ ngay đến chim ngói nhồi củ cải , thịt ba chỉ , hạt sen và miến ? Ghê cho các loài cây sao mà đến tháng này thấy hoa rét trở về cũng như cảm thấy thèm thuồng ôm ấp , để cho đỡ lạnh lùng. |
| Nhưng ai biết được , lỡ trên hành trình dằng dặc , lây bệnh của ai đó , bệnh ủ trong người , rồi về nhà lây cho cả nhà thì sao , ai biết được điều gì chắc chắn? Ông không lo mới là chuyện lạ. |
| Việc đầu tiên chị làm là đưa cho tôi danh sách dài dằng dặc những thứ cần mua cho trại trẻ mồ côi. |
* Từ tham khảo:
- dẳng
- dặng
- dặng hắng
- dắt
- dắt dẫn
- dắt dây