| công kiên | Nh. Công kiên chiến. |
| công kiên | đgt (H. công: đánh; kiên: bền vững) Đánh vào nơi có công sự kiên cố: Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm bằng những trận công kiên kế tiếp (VNgGiáp). |
| công kiên | đg. Đánh những nơi có công sự vững chắc. |
| Đơn vị cũng sắp di chuyển rồi – Có lẽ tuần sau sẽ hành quân về Yên Thế đánh công kiên. |
| Nay ta lấy chuyện Tống , Thát941 mà nói : Vương công kiên là người thế nào ; tỳ tướng của ông là Nguyễn Văn Lập (có thuyết cho là Sơn Lập) lại là người thế nào , mà lấy thành Điếu Ngư nhỏ như cái đấu chống lại quân Mông Kha đông hàng trăm vạn ; khiến cho sinh linh bên Tống đến nay còn đội ơn sâu942. |
| 942 Vương công kiên tức Vương Kiên , trị châu Hợp Châu (Tứ Xuyên) đã huy động nhân dân anh dũng chiến đấu ở núi Điếu Ngư , cầm cự với đạo quân Mông Cổ do vua Nguyên Mông Ke chỉ huy trong bốn tháng trời , cho đến khi Mông Ke ốm chết dưới thành Điếu Ngư , quân Mông Cổ phải rút. |
| Quan thấp thì ta thăng chức , lương ít thì ta cấp bổng , đi thủy thì ta cho thuyền , đi bộ thì ta cho ngựa ; lúc trận mạc thì cùng nhau sống chết , khi ở nhà thì cùng nhau vui cười , nếu so với công kiên đãi kẻ tỳ tướng , Ngột Lang đãi người phụ tá , cũng chẳng kém gì. |
| Tiếp theo , Sở GTVT Bình Thuận sẽ xin ý kiến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để thi ccông kiêncố. |
| Phía đơn vị thi ccông kiênquyết yêu cầu các hộ dân phải đóng đủ kinh phí (mức 200 nghìn đồng/người) để thi công đường ống dẫn nước , nhưng phía người dân thì lại muốn khi nào công trình hoàn thành xong mới đóng tiền , vì sợ đơn vị thi công thất hứa. |
* Từ tham khảo:
- công lao
- công lập
- công lệ
- công lên việc xuống
- công lênh
- công lệnh