| chen lẫn | đgt Hòa vào: Tiếng chiêng chen lẫn tiếng trống. |
| Lưng chừng một trái đồi cao , mái ngói mốc rêu chen lẫn trong đám cây rậm rịt , bốn góc gác chuông vượt lên trên từng lá xanh um. |
| Ông không để ý là chưa bao giờ Kiên xúc động đến cái độ buông thả xúc cảm , để cho nước mắt chảy ướt cả hai má , tiếng khóc trầm , tiếng uất nghẹn chen lẫn lời kể lể. |
| Khi đến một chỗ , chung quanh có bức hàng rào bằng gióng tre , thỉnh thoảng chen lẫn vào vài khóm lau khô , trong có túp nhà gianh nhỏ lụp sụp , dây bìm leo đầy lên vách và lên mái , nàng trỏ bảo chàng rằng : Đây , nhà của thiếp đây , cứ đẩy cửa vào ngồi chơi để thiếp đi kiếm cái lửa. |
| Chống gậy trèo lên thì thấy một cái am cỏ , hai bên tả hữu trồng mấy cây kim tiền , chen lẫn những cây bích đào hồng hạnh , tất cả đều xanh tốt đáng yêu. |
| Hoa cà phê trắng xóa , từng nhành một , chen lẫn vào những vòm lá xanh thẫm như tuyết phủ... Chung quanh , trời đất mở ra một vùng phong cảnh ngoạn mục , nào đồi , nào làng mạc , nào ruộng nương , trùng trùng điệp điệp , kế tiếp nhau. |
| Tiếng khóc nấc nghẹn chen lẫn lời khấn vái của người mẹ như nạo vét vào đáy lòng anh. |
* Từ tham khảo:
- mặt măng miệng sữa
- mặt mẹt
- mặt mo
- mặt mũi
- mặt muội mày tro
- mặt nạ