| bảo tháp | dt. Tháp báu làm nơi cất giữ hài cốt, tro tàn của Phật hoặc các bậc thánh, cao tăng đại đức. |
| bảo tháp | dt (H. bảo: quí; tháp: lầu cao) Công trình xây dựng cao ở các chùa lớn thường là mộ của các vị cao tăng: Ngôi bảo tháp ở chùa Phổ-minh. |
440 Nhắc việc sư Trí Thông , thị gia hầu bảo tháp xá lị của Trần Nhân Tông ở núi Yên Tử , tự thiêu thời Trần Minh Tông (1314 1329). |
| Mùa xuân , tháng giêng , xây bảo tháp Đại Thắng Tự Thiên cao vài [2a] chục trượng , theo kiểu mười hai tầng (tức là tháp Báo Thiên). |
| Trước sân chùa xây bảo tháp. |
| Tháng 3 , ngày Bính Thìn , vua ngự đến núi Chương Sơn563 để khánh thành bảo tháp Vạn Phong Thành Thiện. |
| Đặt lễ yến tiệc mùa xuân và mở hội khánh thành bảy bảo tháp. |
Tháng 3 , ngày Mậu Dần , mở hội khánh thành bảo tháp Sùng Thiện Diên Linh ở Đội Sơn574. |
* Từ tham khảo:
- bảo thủ
- bảo toàn
- bảo tồn
- bảo tồn bảo tàng
- bảo trì
- bảo trọng